- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Yêu cầu chi tài sản chung của hộ gia đình để thi hành án"
- Tòa quyết gì? Nghị quy t 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 74 Luật Thi hành án Dân sự ng; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST -VDS | Phú Giáo, ngày 01 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản,
phân chia tài sản chung để thi hành án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hiên
Thư ký phiên họp: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký T a án nhân dân huy n Phú Giáo, t nh nh Dư ng
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: à Nguyễn Phư ng Linh - Kiểm sát viên
Ngày 01 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Phú Giáo, t nh nh Dư ng mở phiên h p s th m c ng khai giải quy t vi c dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST - VDS ngày 25 tháng 3 năm 2019 về vi c: Xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án, theo Quy t định mở phiên h p số: 01/2019/QĐST - VDS ngày 17/10/2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn C, sinh năm 1966
Địa ch : KP a, thị trấn P, huy n Phú Giáo, t nh nh Dư ng Có mặt
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Tấn T, sinh năm 1961, bà Lê Thị Thanh L, sinh năm 1968; bà Trần Thị Thuỳ Tr, sinh năm 1983, ng Trần Quốc T1, sinh năm 1987; ng Trần Quốc T2, sinh năm 1991 Cùng địa ch : Khu phố b, thị trấn P, huy n Phú Giáo, t nh nh Dư ng Vắng mặt
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Trần Văn C trình bày: Ông Trần Tấn T và bà Lê Thị Thanh L phải thi hành án cho vợ chồng ng số tiền 1 175 000 000đ theo ản án số 338/2009/DSPT ngày 15/12/2009 của Toà án nhân dân t nh nh Dư ng và Quy t định thi hành án số 271/QĐ-THA ngày 04/01/2010 của Chi cục Thi hành án Dân sự huy n Phú Giáo, t nh nh Dư ng nên căn cứ vào Điều 74 Luật Thi hành án Dân sự ng có quyền yêu cầu Toà án xác định phần sở hữu, quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung hộ gia đ nh ng Trần Tấn T. Nay, ng yêu cầu Toà án nhân dân huy n Phú Giáo chia tài sản chung của hộ ng Trần Tấn T là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có di n tích 640.5m2 chưa trừ phần tăng thêm thuộc đường đất di n tích 46,7m2 (theo mảnh trích lục địa chính có đo đạc ch nh lý ngày 29/8/2019) thuộc thửa 1xx, tờ bản đồ số xx toạ lạc tại Khu phố b, thị trấn P, huy n Phú Giáo, t nh nh Dư ng Ông yêu cầu chia làm 05 phần bằng nhau cho 05 người trong hộ gia đ nh ng Trần Tấn T.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Tấn T, bà Lê Thị Thanh L, bà Trần Thị Thuỳ Tr, ng Trần Quốc T1, ng Trần Quốc T2 đã được Toà án tri u tập hợp l nhiều lần nhưng vắng mặt kh ng có lý do, đồng thời cũng kh ng có ý ki n trước yêu cầu của ng Trần Văn C.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Phú Giáo phát biểu ý ki n:
- Về vi c tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng của những người ti n hành tố tụng: Những người ti n hành tố tụng như Th m phán, Thư ký Toà án, những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của ộ luật Tố tụng dân sự
- Về nội dung vụ án: Căn cư Điều 212 ộ luật Dân sự năm 2015 có căn cứ chấp nhận yêu cầu của ng Trần Văn C Đề nghị Toà án nhân dân huy n Phú Giáo chia tài sản chung hộ gia đ nh ng Trần Tấn T theo quy định pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ s vi c dân sự được th m tra tại phiên h p; ý ki n của các đư ng sự và đại di n Vi n kiểm sát tại phiên h p, T a án nhân dân huy n Phú Giáo nhận định:
Về th m quyền giải quy t: Căn cứ khoản 9 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm n khoản 2 Điều 39, Điều 362 của ộ luật Tố tụng dân sự, Điều 74 của Luật Thi hành án dân sự, đây là yêu cầu “xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án” thuộc th m quyền giải quy t của Tòa án nhân dân huy n Phú Giáo, t nh nh Dư ng
Về thủ tục tố tụng: T a án đã tri u tập hợp l các đư ng sự đ n tham gia phiên h p ngày 17/10/2019 và ngày 01/11/2019 nhưng những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Trần Tấn T, bà Lê Thị Thanh L, bà Trần Thị Thuỳ Tr, ông Trần Quốc T1, ng Trần Quốc T2 vắng mặt kh ng có lý do chính đáng Căn cứ Điều 367 của ộ luật Tố tụng dân sự, T a án vẫn ti n hành phiên h p
Về yêu cầu của đư ng sự:
Căn cứ ản án số 338/2009/DSPT ngày 15/12/2009 của Toà án nhân dân t nh nh Dư ng; ản án 17/2009/DS-ST ngày 17/9/2009 của T a án nhân dân huy n Phú Giáo, t nh nh Dư ng, Quy t định thi hành án số 271/QĐ-THA ngày 04/01/2010 của Chi cục Thi hành án Dân sự huy n Phú Giáo, t nh nh Dư ng à Lê Thị Thanh L, ông Trần Tấn T phải trả cho ng Trần Văn C và bà Trần Thị Tuy t M số tiền 1 175 000 000đ (một tỷ một trăm bảy mư i lăm tri u đồng).
Để đảm bảo vi c thi hành án đúng pháp luật, bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của các đư ng sự, ng Trần Văn C là người được thi hành án có đ n yêu cầu Tòa án nhân dân huy n Phú Giáo, t nh nh Dư ng xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án trong khối tài sản chung hộ gia đ nh ng Trần Tấn T.
Trong quá tr nh giải quy t vụ vi c Toà án đã thu thập chứng cứ, ti n hành xem xét th m định tại chỗ QSD đất như ông C yêu cầu Tài sản của ông T, bà L có các tài sản chung sau:
Di n tích đất di n tích 640.5m2 chưa trừ phần tăng thêm thuộc đường đất di n tích 46,7m2 thuộc thửa 1xx, tờ bản đồ số xx toạ lạc tại Khu phố b, thị trấn P, huy n Phú Giáo, t nh nh Dư ng được U ND huy n Phú Giáo cấp cho hộ ng Trần Tấn T năm 2004, trên đất có 01căn nhà cấp 4 xây năm 2001; 01 căn nhà cấp 4 xây năm 2009, 01 căn nhà tạm, 01 cây s ri 20 năm tuổi, 01 cây xoài 03 năm tuổi, 01 cây cóc 03 năm tuổi, 01 cây bưởi 03 năm tuổi, 03 cây mai 04 năm tuổi, xung quanh di n tích đất bao b c bởi hàng rào tường xây cao 2,5m và hàng rào lưới 40 kiên cố
Căn cứ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH008xx do Ủy ban nhân dân huy n Phú Giáo cấp cho hộ ng Trần Tấn T di n tích 1 629m2 thuộc thửa số 171 tờ bản đồ số xx toạ lạc tại Khu phố b, thị trấn P, huy n Phú Giáo, t nh nh Dư ng vào năm 2004 Theo sổ hộ kh u năm 2002, hộ gia đ nh ông Trần Tấn T gồm những người sau: Ông Trần Tấn T (chủ hộ), bà Lê Thị Thanh L (vợ), bà Trần Thị Thuỳ Tr (con), ng Trần Quốc T1 (con), ng Trần Quốc T2 (con). Nguồn gốc đất: Bà Nguyễn Thị K là mẹ ng Trần Tấn T cho năm 2000, năm 2001 ông T đi kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận QSD đất Năm 2006 ông T, bà L bán một phần đất di n tích 665m2 cho ông Phạm Văn M1, năm 2013 ông M1 bán cho bà Nguyễn Thị Thanh T3 và hi n tại bà T3 đã được cấp giấy chứng nhận QSD đất thửa 228, tờ bản đồ số xx. Di n tích đất còn lại trong giấy chứng nhận QSD đất 959m2, tuy nhiên hi n tại gia đ nh ông T xây dựng hàng rào kiên cố xung quanh đất nên căn cứ vào mảnh trích lục địa chính có đo đạc ch nh lý th di n tích thực t sử dụng là 640 5m2 chưa trừ phần tăng thêm thuộc đường đất di n tích 46,7m2 .
Căn cứ Điều 74 của Luật Thi hành án dân sự, ng Trần Văn C là người được thi hành án yêu cầu T a án xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đất của bà Lê Thị Thanh L và ông Trần Tấn T thuộc thửa đất số 171, tờ bản đồ số xx là có c sở chấp nhận
Căn cứ khoản 2 Điều 212 của ộ luật Dân sự năm 2015, ông Trần Tấn T, bà Lê Thị Thanh L, bà Trần Thị Thuỳ Tr, ng Trần Quốc T1, ng Trần Quốc T2 mỗi người được hưởng phần tài sản bằng nhau và bằng 1/5 giá trị nhà đất và tài sản trên đất
Xét đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát về nội dung vụ án là có căn cứ nên chấp nhận
Về chi phí tố tụng: Chi phí tố tụng là 3 183 000đ (ba tri u một trăm tám mư i ba ngh n đồng) Ghi nhận sự tự nguy n của ng Trần Văn C nộp toàn bộ số tiền trên được khấu trừ vào số tiền đã nộp tại Toà án
Về l phí giải quy t vi c dân sự: Ghi nhận sự tự nguy n của ng Trần Văn C nộp toàn bộ số tiền 300 000đ (ba trăm ngh n đồng) l phí giải quy t vi c dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 9 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm n khoản 2 Điều 39 Điều 362, Điều 370, Điều 371, Điều 372 của ộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Các Điều 102, 207, 210, 212 của ộ luật Dân sự;
Các Điều 35, 74, 75 Luật Thi hành án dân sự;
Nghị quy t 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
1 Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của người yêu cầu là ng Trần Văn C đối với yêu cầu chia tài sản chung để thi hành án.
Ông Trần Tấn T, bà Lê Thị Thanh L, bà Trần Thị Thuỳ Tr, ng Trần Quốc T1, ng Trần Quốc T2 mỗi người được hưởng 1/5 giá trị nhà đất và tài sản trên đất, gồm:
Di n tích đất 593,8m2 thuộc thửa 1xx, tờ bản đồ số xx toạ lạc tại Khu phố b, thị trấn P, huy n Phú Giáo, t nh nh Dư ng, trong đó đã trừ 46,7m2 thuộc đất đường đi theo giấy chứng nhận (có s đồ bản vẽ kèm theo).
Tài sản trên đất: Căn nhà cấp 4 (1) mái tone, la ph ng tone, nền gạch b ng xây năm 2001; căn nhà cấp 4 (2) mái tone, la ph ng tone, nền gạch b ng xây năm 2009, 01 căn nhà tạm, sân bê tong, mái vòm; 01 cây s ri 20 năm tuổi, 01 cây xoài 03 năm tuổi, 01 cây cóc 03 năm tuổi, 01 cây bưởi 03 năm tuổi, 03 cây mai 04 năm tuổi
2 Chi phí tố tụng: Chi phí tố tụng là 3 183 000đ (ba tri u một trăm tám mư i ba ngh n đồng) Ghi nhận sự tự nguy n của ng Trần Văn C nộp toàn bộ số tiền trên được khấu trừ vào số tiền đã nộp tại Toà án, kh ng phải nộp thêm.
3 Về l phí giải quy t vi c dân sự: Ghi nhận sự tự nguy n của ng Trần Văn C nộp toàn bộ số tiền 300 000đ (ba trăm ngh n đồng) l phí giải quy t vi c dân sự được khấu trừ vào số tiền 300 000đ (ba trăm ngh n đồng) đã nộp tạm ứng án phí, l phí theo iên lai thu tiền tạm ứng án phí l phí T a án số AA/2016/0007896 ngày 21 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Phú Giáo, t nh nh Dư ng.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Vi n kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quy t định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành quy t định, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Quy t định hoặc được niêm y t theo quy định của pháp luật
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: TH - TAND t nh nh Dư ng; - VKSND huy n Phú Giáo; - Chi cục THADS huy n Phú Giáo; - Đư ng sự; - Lưu: Hồ s vi c dân sự | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Nguyễn Thị Hiên |