vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Trụ sở: Số 89 phố L, phường L, quận Đ, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TP. HÀ NỘI
Số: 08/2019/QĐST- KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T, ngày 02 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 14/2019/TLST - KDTM, ngày 01 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

- Trụ sở: Số 89 phố L, phường L, quận Đ, Hà Nội.

- Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch HĐTV Ngân hàng.

- Đại diện theo ủy quyền: Ông Ma Quang M, ông Lương Văn L - Chức vụ: cán bộ xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ – HĐQT ngày 02/3/2018 của ông Ngô Chí D ủy quyền cho ông Phạm Tuấn A và văn bản ủy quyền số 156/2019/UQ – VPB ngày 10/7/2019 của ông Phạm Tuấn A cho ông Ma Quang M và ông Lương Văn L).

Bị đơn:

Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng nội thất D

Trụ sở: Thôn Y, xã T, huyện T, Hà Nội

(đã thay đổi địa chỉ đăng ký kinh doanh từ ngày 07/6/2019: Số 8 đường K, phường T, quận T, Hà Nội).

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Toàn L – Chức vụ: Giám đốc.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Nguyễn Toàn L - Sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện G, Hải Dương.

- Anh Lương Hải N – Sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện K, Tỉnh Thái Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng TMCP V (gọi tắt là Ngân hàng V), Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng nội thất D (gọi tắt là Công ty D), ông Nguyễn Toàn L và ông Lương Hải N cùng xác nhận:

- Ngân hàng TMCP V không yêu cầu Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng nội thất D thanh toán khoản phạt chậm trả lãi là 2.336.023đồng.

- Tính đến ngày 23/7/2019, Công ty D còn nợ Ngân hàng V theo Hợp đồng cho vay từng lần số 280617-3574102-01-SME ngày 29/6/2017, Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ (sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay từng lần số 280617-3574102-01-SME ngày 29/6/2017) và khế ước nhận nợ số 28061717-3574102-01-SME ngày 29/6/2017 các khoản như sau:

+ Nợ gốc là 78.263.033đồng

+ Nợ lãi trong hạn là 2.472.089đồng,

+ Nợ lãi quá hạn là 34.854.123 đồng

Tổng cộng là 115.589.245đồng.

- Kể từ ngày 24/7/2019, Công ty D tiếp tục phải chịu lãi của số nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay và khế ước nhận nợ nêu trên cho đến ngày Công ty D thanh toán hết nợ cho Ngân hàng V.

2.2. Công ty D có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền 115.589.245đồng cho Ngân hàng V theo lộ trình thanh toán như sau:

- Chậm nhất ngày 30/8/2019, Công ty D thanh toán 30.000.000đồng (ưu tiên trừ vào nợ gốc)

- Chậm nhất ngày 30/9/2019, Công ty D thanh toán toàn bộ số tiền còn lại, các khoản lãi phát sinh và tất toán khoản vay với Ngân hàng V.

2. 3. Trường hợp Công ty D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng V, ông Nguyễn Toàn L và ông Lương Hải N có nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty D toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng cho vay và khế ước nhận nợ nêu trên.

Trường hợp Công ty D, ông Nguyễn Toàn L và ông Lương Hải N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng V, Ngân hàng V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Nguyễn Toàn L và ông Lương Hải N theo hợp đồng bảo lãnh số 280617-3574102-01-SME/HĐBL ngày 29/6/2017 giữa ông Nguyễn Toàn L với Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Sở giao dịch – Phòng giao dịch Đ, Nội và Hợp đồng bảo lãnh số 280617-3574102-02-SME/HĐBL ngày 29/6/2019 giữa ông Lương Hải N với Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Sở giao dịch – Phòng giao dịch Đ, Hà Nội để thu hồi nợ.

3. Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng nội thất D tự nguyện nộp 2.890.000đồng án phí kinh doanh sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền 3.000.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 008964 ngày 01/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ