vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Viết H và bà Tôn Nữ Thị L thuận tình ly hôn. Về nuôi con: Giao cháu Nguyễn Thị Như Q, sinh ngày 30/7/2004 cho bà Tôn Nữ Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) và ông Nguyễn Viết H không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Viết H - Tôn Nữ Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 01 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Viết H, sinh năm 1971; Địa chỉ: Tổ 12, phường T, thị xã H, tỉnh H.

- Bà Tôn Nữ Thị L, sinh năm 1969; Địa chỉ: Tổ 12, phường T, thị xã H , tỉnh H.

.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Viết H và bà Tôn Nữ Thị L đăng ký kết hôn ngày 05/01/1996 tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố H, tỉnh H trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa ông H và bà L là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông H đi làm ăn xa, không quan tâm đến vợ con, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, không có hạnh phúc. Ông H và bà L đã sống ly thân, không quan tâm, chăm sóc nhau từ 10 năm nay.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông H và bà L đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa ông H và bà L là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa ông H và bà L.

Về nuôi con: Ông Nguyễn Viết H và bà Tôn Nữ Thị L có 03 người con chung tên là: Nguyễn Viết Nhật T

, sinh ngày 19/11/1999, Nguyễn Thị Vân K, sinh ngày 22/10/1996 và Nguyễn Thị Như Q, sinh ngày 30/7/2004. Đối với cháu T và cháu K đã đủ tuổi trưởng thành nên ông H và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông H và bà L thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Như Q, sinh ngày 30/7/2004 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) và ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sự thỏa thuận về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.

Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Ông Nguyễn Viết H và bà Tôn Nữ Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Viết H và bà Tôn Nữ Thị L thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con: Giao cháu Nguyễn Thị Như Q, sinh ngày 30/7/2004 cho bà Tôn Nữ Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) và ông Nguyễn Viết H không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Viết H có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Ông Nguyễn Viết H và bà Tôn Nữ Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ; ông Nguyễn Viết H và bà Tôn Nữ Thị L mỗi người chịu 150.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/005224, AA/2013/005225 ngày 10/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã H. Ông H và bà L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ