vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sung công quỹ nhà nước số tiền 300.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Sung công quỹ nhà nước số tiền 300.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sô: 08/2019/QĐST-HNGĐTP.Thái Bình, ngày 05 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ

VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 49/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1978

Hộ khẩu thường trú: Số nhà 01, Ngõ 89, đường N, Tổ 39, phường K, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Nơi cư trú: Số nhà 484, phố L, Tổ 01, phường Q, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

- Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1971

Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số nhà 01, Ngõ 89, đường N, Tổ 39, phường K, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Xét thấy: Ngày 05 tháng 3 năm 2019, người yêu cầu là chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Hữu T rút đơn yêu cầu.

Căn cứ Điều 48, Điều 219, khoản 2 Điều 273, Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 49/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Điều 2. Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Sung công quỹ nhà nước số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị H, anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007469 và số: 0007469 đều đề ngày 26 tháng 02 năm 2019.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ