vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 14/01/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tống Viết Đ và chị Đinh Thị Hoài Nthuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Tống Viết Đ và chị Đinh Thị Hoài N thoả thuận giao 02 cháu Tống Hoài J, Tống Viết Quý R cho anh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi), giao 02 cháu Tống Hoài M, Tống Hoài O cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀSỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 598/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Tống Viết Đ, sinh năm 1971; địa chỉ: đường T, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Đinh Thị Hoài N, sinh năm 1977; địa chỉ: đường T, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tống Viết Đ và chị Đinh Thị Hoài N có thời gian tìm hiểu nhau được 05 năm. Sau khi được sự đồng ý hai bên gia đình, anh Đ và chị N tự nguyện tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và đăng ký kết hôn tại UBND phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 15/02/2001. Sau khi kết hôn, vợ chồng về sống chung tại nhà số đường T, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vợ chồng sống hạnh phúc được 10 năm, đến năm 2011, vợ chồng bắt đầu xãy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vã. Đến năm 2015, vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm nhau nữa, hiện nay chị N đang sinh sống tại nhà số 06/11 Trần Hưng Đạo, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Đ và chị N không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh Đ và chị N được ly hôn.

Về con chung: Anh Tống Viết Đ và chị Đinh Thị Hoài N xác nhận trong quá trình chung sống, vợ chồng có 04 con chung:

1. Tống Hoài M, sinh ngày 17/02/2001;

2. Tống Hoài O, sinh ngày 26/5/2005;

3. Tống Hoài J, sinh ngày 18/12/2009;

4. Tống Viết Quý R, sinh ngày 15/7/2011;

Hiện nay 02 cháu Tống Hoài J, Tống Viết Quý R đang sống chung với anh Đ, 02 cháu Tống Hoài M, Tống Hoài O đang sống chung với chị N. Vợ chồng tự nguyện thỏa thuận: Giao 02 cháu Tống Hoài J, Tống Viết Quý R cho anh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi), giao 02 cháu Tống Hoài M, Tống Hoài O cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi), không ai cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Tống Viết Đ và chị Đinh Thị Hoài N xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung.

Về lệ phí Toà án: Anh Tống Viết Đ và chị Đinh Thị Hoài N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí giải quyết ly hôn, anh Đ và chị N đã nộp tại biên lai số AA/2013/006113 ngày 03/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tống Viết Đ và chị Đinh Thị Hoài Nthuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Tống Viết Đ và chị Đinh Thị Hoài N thoả thuận giao 02 cháu Tống Hoài J, Tống Viết Quý R cho anh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi), giao 02 cháu Tống Hoài M, Tống Hoài O cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi), không ai cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Anh Tống Viết Đ và chị Đinh Thị Hoài N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Tống Viết Đ và chị Đinh Thị Hoài N xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tống Viết Đ và chị Đinh Thị Hoài N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí giải quyết ly hôn, anh Đ và chị N đã nộp tại biên lai số AA/2013/006113 ngày 03/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ