- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh A và Chị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-HNGĐ | Quảng Điền, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ vào Điều 212 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 93/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh: Nguyễn Thế A, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Thôn Bao L, xã Quảng P, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Chị: Bùi Thị Bích H, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Thôn Bao L, xã Quảng P, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thế A và chị Bùi Thị Bích H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Quảng P, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 29/5/2017 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, vợ chồng sống ly thân gần 01 năm nay. Nay cả hai anh chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận cho anh Thế A và chị Bích H được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Nguyễn Thế A và chị Bùi Thị Bích H chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Thế A và chị Bùi Thị Bích H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. [4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Thế A và chị Bùi Thị Bích H thỏa thuận anh Thế A chịu lệ phí là 300.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhận: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế A và chị Bùi Thị Bích H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Thế A và chị Bùi Thị Bích H chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Thế A và chị Bùi Thị Bích H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thế A tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 005054 ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền; Anh Thế A đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T.T-Huế; - VKSND Quảng Điền; - Chi cục THADS Quảng Điền; - UBND xã Quảng P; - Các đương sự; - Lưu HS; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Trƣơng Cao Sơn |