- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhân thuận tình ly hôn giữa anh H và chị N"
- Tòa quyết gì? SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST – HNGĐ | Phú Thọ, ngày 28 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Vũ Anh Tuấn.
Thư ký phiên họp:Bà Lê Thị Thu Trang – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp:Ông Hoàng Văn Tuấn – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2019/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 07/ 2019/QĐST – HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh LIN SHENG H, sinh ngày 11/12/1982;
Quốc tịch: Đài Loan (Trung Quốc);
Hộ chiếu số: 350379974 do Bộ ngoại giao Đài Loan cấp ngày 02/04/2018;
ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số 68, ngách 21, ngõ 71 đường Đại H, xóm 19, phường H, khu H, TP T, Đài Loan.
- Chị Hồ Thị Thanh N, sinh ngày 15/12/1983;
ĐKHKTT: Số nhà N 18, khối 5, thị trấn Cao L, huyện Cao L, tỉnh L.
Nơi làm việc và chỗ ở hiện nay: Công ty TNHH G&T Phú Thọ có địa chỉ tại: Số nhà 136, tổ 18, khu 4, phường V, thành phố V, tỉnh P.
(Các đương sự đều có đơn xin giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các bản tự khai anh LIN SHENG H và chị Hồ Thị Thanh N trình bày: anh LIN SHENG H và chị Hồ Thị Thanh N kết hôn ngày 04/7/2018, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Cao L, sỉnh L trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, không bị ép buộc. Sau khi kết hôn anh LIN SHENG H không ở Việt Nam mà trở về Đài Loan sinh sống, do sống xa nhau nên vợ chồng phát sinh rất nhiều mâu thuẫn. Hiện nay anh chị xác định vợ chồng không còn tình cảm nên đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung, tài sản chung, công nợ: Anh LIN SHENG H và chị Hồ Thị Thanh N xác đinh vợ chồng không có con chung, tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh LIN SHENG H và chị Hồ Thị Thanh N yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
Về lệ phí lý hôn: Chị Hồ Thị Thanh N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn và không yêu cầu anh LIN SHENG H phải chịu.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm đề nghị công nhận thuận tình ly hôn giữa anh LIN SHENG H và chị Hồ Thị Thanh N. Công nhận sự tự nguyện nộp lệ phí ly hôn của chị Hồ Thị Thanh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:
Quan hệ hôn nhân giữa anh LIN SHENG H và chị Hồ Thị Thanh N là hôn nhân hợp pháp. Do vợ chồng sống xa nhau, không có sự gần gũi, quan tâm chia sẻ trong cuộc sống dẫn đến tình cảm vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên anh LIN SHENG H và chị Hồ Thị Thanh N đều thuận tình ly hôn.
Anh LIN SHENG H mang quốc tịch Đài Loan (Trung Quốc), đang sinh sống tại Đài Loan đã làm đơn ly hôn và đơn xin giải quyết vắng mặt có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại Đài Loan gửi choTòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ, chị Hồ Thị Thanh N đã ký vào đơn ly hôn và tự khai tại Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thể hiện quan điểm thuận tình ly hôn với anh LIN SHENG H. Tõ ®ã ®ñ căn cứ ®Ó kÕt luËn viÖc chị Hồ Thị Thanh N và anh LIN SHENG H thuËn t×nh ly h«n lµ hoµn toµn tù nguyÖn, ® îc chÊp nhËn.
Về con chung, tài sản chung, công nợ: Anh LIN SHENG H và chị Hồ Thị Thanh N không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
VÒ lÖ phÝ ly hôn: ViÖc tù nguyÖn nép 300.000® lệ phÝ ly h«n cña chị Hồ Thị Thanh N phù hợp với quy định của pháp luật được chấp nhận.
QuyÕt ®Þnh:
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369 và Điều 370 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh LIN SHENG H và chị Hồ Thị Thanh N
2.Về lệ phí ly hôn: C«ng nhËn chị Hồ Thị Thanh N tù nguyÖn nép 300.000® lÖ phÝ ly h«n nhưng được trừ vào 300.000® tiÒn t¹m øng lÖ phÝ đã nộp theo biªn lai thu sè 0002827 ngµy 21/01/2019 t¹i Côc Thi hµnh ¸n d©n sù tØnh Phó Thä.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Phú Thọ; - Cục THADS tỉnh Phú Thọ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Vũ Anh Tuấn |