- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "do tu tai- nguyen thi thuy nguyen ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Tú Tài và chị Nguyễn Thị Thủy Nguyện.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC NINH Số: 08/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 23 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 04/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/12/2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Tú T, sinh năm 1972. Nơi ĐKHKTT: Số 554, đường N khu 1, phường T, thành phố B, tỉnh B. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thủy N, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT: Số 554, đường N, khu 1, phường T, thành phố B, tỉnh B; Chỗ ở: Khu Đ, phường K, thành phố B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 13 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Tú Tài và chị Nguyễn Thị Thủy Nguyện. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Tú T và chị Nguyễn Thị Thủy N thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản chung, công sức, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Đỗ Tú T tự nguyện chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ tại biên lai thu số: AA/2019/0000010 ngày 28/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B. Anh T đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại anh T 150.000đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND thành phố Bắc Ninh; - Chi cục THADS thành phố Bắc Ninh; - UBND phường Tiền An; - Các đương sự; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hồng |