vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Anh N và chị Nguyễn Thị T 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Anh N và chị Nguyễn Thị T đều thuận tình ly hôn Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đặng Cát T, sinh ngày 22/9/2017 cho đến khi cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Đặng Anh N không phải cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N xin ly hôn chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Anh N và chị Nguyễn Thị T 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TAM ĐƢỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST-HNGĐTam Đường, ngày 06 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Đặng Anh N, sinh năm 1992 Địa chỉ: Khu 21, thị trấn U, huyện U, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Bản S, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Anh N và chị Nguyễn Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Anh N và chị Nguyễn Thị T đều thuận tình ly hôn

- Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đặng Cát T, sinh ngày 22/9/2017 cho đến khi cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Đặng Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đặng Anh N có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Đặng Anh N và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đặng Anh N và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 75.000 VNĐ (Bảy mươi lăn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị T nhất trí để anh Đặng Anh N nộp thay số tiền mà chị Nguyễn Thị T phải nộp. Tổng cộng anh Đặng Anh N phải nộp 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh Đặng Anh N đã nộp 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/0003761 ngày 27 tháng 12 năm 2018 tại Chị cục thi hành án dân sự huyện T nay trả lại cho anh N số tiền 150.000 NVĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ