- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hứa Thị T - Nguyễn Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hứa Thị T và anh Nguyễn Ngọc A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG UYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CAO BẰNG Số: 08/2019/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NH N THU N T NH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THU N CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2019/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019. Giữa:
- Nguy n đơn: Hứa Thị T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Xóm B, xã P, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
- đơn: Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1974; Địa chỉ: Phố H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019.
X T THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hứa Thị T và anh Nguyễn Ngọc A.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Hứa Thị T và anh Nguyễn Ngọc A đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về phần con chung:
Chị Hứa Thị T và anh Nguyễn Ngọc A cùng thỏa thuận để anh Ngọc A trực tiếp chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Nông Đức G sinh ngày 13/5/2011 đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Ngọc A không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.
Sau khi ly hôn chị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh Ngọc A tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T và anh Ngọc A mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước; chấp nhận sự tự nguyện của chị Tuyết nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Xác nhận, chị Hứa Thị T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai AA/2016/0000838 ngày 11/3/2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Uyên thu; nay chị T được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: VKSND huyện; THA DS huyện; Đương sự; UBND xã P; Lưu HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG UYÊN THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng |