- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "về việc ly hôn giữa gị Lý Thị H và anh La Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN NẬM NHÙN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-HNGĐ | Nậm Nhùn, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2019/TLST/HNGĐ, ngày 16 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lý Thị H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Bản Nậm Hàng, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh La Văn B, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Bản Nậm Hàng, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lý Thị H và anh La Văn B
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị H và anh La Văn B đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Chị Lý Thị H và anh La Văn B có hai con chung là La Kiều T, sinh ngày 12/10/2008 và La Bảo L, sinh ngày 11/11/2011 chị H và anh B thỏa thuận như sau:
Chị Lý Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là La Kiều T, sinh ngày 12/10/2008 và La Bảo L, sinh ngày 11/11/2011 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lý Thị H và anh La Văn B thỏa thuận, anh La Văn B cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 1.000.000 (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng.
Anh La Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh B thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Lý Thị H và anh La Văn B không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lý Thị H và anh La Văn B mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh La Văn B phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, chị H tự nguyện nộp thay anh B số tiền án phí mà anh B phải nộp. Tổng cộng chị Lý Thị H phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Lý Thị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0002992 ngày 16/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Nậm Hàng; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Nậm Nhùn; - Chi cục THA dân sự huyện Nậm nhùn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Bằng |