vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Gì Khoa T, sinh năm 1992 và anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1990

Giấy chứng nhận kết hôn số 85 ngày 03/11/2017 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện H, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Gì Khoa T, sinh năm 1992 và anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1990
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 08/2019/QĐST- HNGĐ
H, ngày 17 tháng 12 năm 2019

QUQUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN

VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019 “Về việc ly hôn và tranh chấp nuôi con chung”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Gì Khoa T, sinh năm 1992

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: Tổ 3, ấp T, xã P, huyện H, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Gì Khoa T, sinh năm 1992 và anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1990

Giấy chứng nhận kết hôn số 85 ngày 03/11/2017 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện H, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Gì Khoa T thuận tình ly hôn với anh Nguyễn Văn P.

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Bảo L, sinh ngày 02/02/2016 cho chị Gì Khoa T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Anh Nguyễn Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phước có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền thay đổi cấp dưỡng, xin thay đổi trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Chị Gì Khoa T và anh Nguyễn Văn P không nợ ai và không ai nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Gì Khoa T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Trinh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001732 ngày 09/12/2019. Trả cho chị Gì Khoa T 150.000 đồng còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN Nơi!nhận:!

- TAND tỉnh Bình Phước;

- VKSND huyện H;

- Chi cục THADS huyện H;

- UBND xã P;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Dương Quốc Thành

Cỡ chữ