- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cù Văn T và chị Giàng Thị Ch.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 08/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Mê, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Cù Văn T; Sinh năm 1992. Nơi cư trú: Thôn LCh, xã PhQ, huyện VX, tỉnh HG; Nghề nghiệp: Lái xe.
- Bị đơn: Chị Giàng Thị Ch; Sinh năm 1992. Nơi đăng ký HKTT: Thôn LCh, xã PhQ, huyện VX, tỉnh HG. Chỗ ở hiện nay: Thôn PhV, xã LN, huyện BM, tỉnh HG; Nghề nghiệp: Làm ruộng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cù Văn T và chị Giàng Thị Ch. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau 2.1. Quan hệ hôn nhân: Anh Cù Văn T và chị Giàng Thị Ch thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Cù Văn T và chị Giàng Thị Ch thỏa thuận. Giao cho anh Cù Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Cù Thành Đ, sinh ngày 13/01/2010. Chị Giàng Thị Ch không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Giàng Thị Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng tự thỏa thuận: Không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Cù Văn T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 150.000đ được khấu trừ vào số tiền 300.000đ anh Cù Văn T đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BM theo biên lai số 07082 ngày 25/3/2019, anh Cù Văn T được hoàn trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí. Chị Giàng Thị Ch không phải chịu tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện; - UBND xã PhQ, huyệnVX; - Các đương sự (để thi hành); - Chi cụcTHADS (để thi hành); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Văn Công |