- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Phan Minh T va Trần Thi Tr"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-DS | Tân Uyên, ngày 05 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Hương Diệp.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thùy Dung – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Bà Bồ Thị Hồng - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 13/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 9 năm 2018 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp số 01/2019/QĐST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phan Minh T, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ 2, ấp 6, xã V, thị xã T, tỉnh B, có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày 07/9/2018 và trong quá trình tố tụng ông Phan Minh T trình bày:
Bà Trần Thị Tr, sinh năm 1995; địa chỉ thường trú: Tổ 2, ấp 6, xã V, thị xã T, tỉnh B, là vợ của ông Phan Minh T. Ngày 18/5/2015, bà Tr bỏ nhà đi đến nay không có tin tức gì. Ông T đã áp dụng biện pháp tìm kiếm bà Tr thông qua Đài phát thanh và truyền hình tỉnh Bình Dương nhưng không có kết quả. Do vậy, ông Phan Minh T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trần Thị Tr mất tích.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp:
Về tố tụng: Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và còn trong thời hạn giải quyết. Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Các đương sự đã thực hiện đúng quy định.
Về nội dung: Yêu cầu của ông Phan Minh T về việc tuyên bố bà Trần Thị Tr mất tích là có căn cứ nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên nhận định:
Về tố tụng: Ông Phan Minh T yêu cầu tuyên bố bà Trần Thị Tr mất tích. Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, Điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ có căn cứ xác định ông Phan Minh T và bà Trần Thị Tr là vợ chồng. Ngày 18/5/2015, bà Tr bỏ nhà đi đến nay không có tin tức gì. Ngày 07/9/2018, ông T có đơn yêu cầu tuyên bố bà Tr mất tích.
Xét thấy, sau khi thụ lý vụ việc, ngày 08/10/2018 Tòa án đã có quyết định số 10/QĐ-TBTK thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích bà Trần Thị Tr, Quyết định của Tòa án đã được đăng trên Báo Thanh niên trong 03 số liên tiếp từ ngày 10/10/2018 đến ngày 12/10/2018; đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương và phát sóng 03 ngày liên tiếp trên đài truyền hình vào các ngày 25, 26 và 27/10/2018 nhưng cho đến nay vẫn không có tin tức gì của bà Trần Thị Tr. Do vậy, yêu cầu của ông Phan Minh T là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật Dân sự.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên là phù hợp.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu phải chịu theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự và Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 3 Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng:
- Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Tuyên bố bà Trần Thị Tr, sinh năm 1995; địa chỉ thường trú: Tổ 2, ấp 6, xã V, thị xã T, tỉnh B mất tích.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Phan Minh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0014397 ngày 19/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Ông Phan Minh T có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15, ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Tân Uyên; - Chi cục THADS thị xã Tân Uyên; - Ông Phan Minh T; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hương Diệp |