vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 28/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Anh Lê Hữu H có nghĩa vụ thanh toán cho chị Trần Thị H số tiền 1.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Người yêu cầu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Chị Trần Thị H yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Anh Lê Hữu H có nghĩa vụ thanh toán cho chị Trần Thị H số tiền 1.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 08/2019/QĐST- DS
Dĩ An, ngày 28 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thắm.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Viết Nam – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Phan Văn Tuân - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 6 năm 2019, tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 208/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 04/2019/QĐST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị H, sinh năm 1981, thường trú: 19/14A, khu phố T, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Hữu H, sinh năm 1975; thường trú: 36/60, khu phố B, phường A, thị xã D, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Chị Trần Thị H có yêu cầu giải quyết vắng mặt, tuy nhiên, theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 10/6/2019, lời khai trong quá trình tố tụng người yêu cầu trình bày:

Chị Trần Thị H với anh Lê Hữu H có quen biết nhau. Vào ngày 30/7/2017 chị H góp vốn với anh H để kinh doanh với số tiền 1.500.000.000 đồng. Việc góp vốn này là cho cá nhân ông Huệ không phải góp gốn cho Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Xây dựng Minh Huệ. Sau khi góp vốn công việc kinh doanh của anh H gặp khó khăn, vì vậy anh H đồng ý cho chị H rút vốn và đồng ý trả cho chị Hsố tiền trên. Tuy nhiên, đã nhiều lần chị Hyêu cầu anh H thanh toán cho chị số tiền 1.500.000.000 đồng nhưng anh H vẫn không thanh toán. Chị H đã làm đơn khởi kiện anh H đến Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Theo biên bản hòa giải thành ngày 10/6/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, chị Trần Thị H và anh Lê Hữu H đã thỏa thuận: Anh Lê Hữu H có nghĩa vụ thanh toán cho chị Trần Thị H số tiền 1.500.000.000 (một tỷ năm trăm triệu) đồng, chị H không yêu cầu tính lãi. Dựa vào kết quả hòa giải thành trên, chị Trần Thị H đã nộp đơn đến Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương để yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.

Anh Lê Hữu H có yêu cầu giải quyết vắng mặt, tuy nhiên tại bản tự khai anh trình bày: Thống nhất với lời trình bày của chị Trần Thị H và đồng ý toàn bộ yêu cầu của chị Hồng.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp:

Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Thư ký, người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành và tuân theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị H căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10/6/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An để yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Nội dung tại biên bản hòa giải thành bao gồm: Anh Lê Hữu H có nghĩa vụ thanh toán cho chị Trần Thị H số tiền 1.500.000.000 (một tỷ năm trăm triệu) đồng, chị H không yêu cầu tính lãi. Trong quá trình giải quyết việc dân sự các bên đều thống nhất công nhận kết quả hòa giải thành trên. Căn cứ vào Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu của chị Trần Thị H là phù hợp, đề nghị chấp nhận yêu cầu của đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương nhận định:

Người yêu cầu chị Trần Thị H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Lê Hữu H có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Chị Trần Thị H và anh Lê Hữu H đều thống nhất vào ngày 30/7/2017 chị Trần Thị H có góp vốn kinh doanh cho anh Lê Hữu H số tiền 1.500.000.000 (một tỷ năm trăm triệu) đồng. Sau đó, do công việc kinh doanh gặp khó khăn nên anh H đồng ý cho chị H rút vốn và đồng ý thanh toán lại cho chị Hsố tiền 1.500.000.000 đồng. Tuy nhiên, sau nhiều lần yêu cầu anh H trả lại số tiền trên nhưng anh H không trả nên chị H khởi kiện anh H tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Ngày 10/6/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương giữa chị Trần Thị H và anh Lê Hữu H đều thống nhất anh Lê Hữu H có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị H số tiền tiền 1.500.000.000 (một tỷ năm trăm triệu) đồng. Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương đã lập biên bản hòa giải thành.

Dựa trên kết quả hòa giải thành, chị Trần Thị H làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Trong quá trình chuẩn bị xét đơn yêu cầu, chị Trần Thị H và anh Lê Hữu H vẫn thống nhất yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngày 10/6/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Xét nội dung thỏa thuận hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương vào ngày 10/6/2019 của các bên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với qui định của pháp luật. Do đó có cơ sở chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu chị Trần Thị H.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là phù hợp.

Căn cứ Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 416, Điều 417 và Điều 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 24, Điều 25 của Luật hòa giải cơ sở năm 2013.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 208/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2019, cụ thể như sau:

Anh Lê Hữu H có nghĩa vụ thanh toán cho chị Trần Thị H số tiền 1.500.000.000 (một tỷ năm trăm triệu) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Điều 2. Lệ phí: Chị Trần Thị H chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028697 ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ