vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thái Hòa, tỉnh Nghệ An Tuyên án 05/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị L, sinh năm: 1967 Trú tại: Khối T, phường H, thị xã T, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HÒA
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:08/2019/QĐST-DSThái Hòa, ngày 05 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 26; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:18/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị L, sinh năm: 1967

Trú tại: Khối T, phường H, thị xã T, tỉnh Nghệ An

Ngƣời đại diện theo uỷ quyền: Anh Hồ Văn N, sinh năm: 1987

Trú tại: Khối L, phường H, thị xã T, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1980

Trú tại: Xóm H, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An

Nơi công tác: Hội nông dân thị xã T, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán hợp đồng vay tài sản cho chị Mai Thị L tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi là 449.416.800đ ( bốn trăm bốn mươi chín triệu, bốn trăm mươi sáu nghìn, tám trăm đồng), trong đó nợ gốc là 340.000.000đ ( ba trăm bốn mươi triệu), nợ lãi tính đến ngày 28/8/2019 là 109.416.800đ ( một trăm linh chín triệu, bốn trăm mươi sáu nghìn, tám trăm đồng).

Án phí: Căn cứ vào khoản 1, 3 Điều 13; khoản 2 Điều 15; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Đơn xin giảm tiền án phí của chị Nguyễn Thị H ngày 26/8/2019. Chị Nguyễn Thị H phải chịu 5.491.168đ ( năm triệu, bốn trăm chín mươi mốt nghìn, một trăm sáu mươi tám đồng) tiền án phí DSST.

Hoàn trả cho chị Mai Thị L số tiền tạm ứng án phí là 13.111.133đ ( Mười ba triệu, một trăm mười một nghìn, một trăm mươi ba đồng) mà chị L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000633 ngày 22 tháng 7 năm 2019 tại chi cục thị hành án dân sự thị xã Thái Hòa.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ