- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay Tài sản giữa ông O và ông L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 20 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 236/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đặng Văn O, sinh năm 1966.
Nơi cư trú: khu phố 4, phường PK, thành phố BT, tỉnh BT.
Bị đơn: - Anh Bùi Tiến L, sinh năm 1985.
- Chị Bùi Kim T, sinh năm 1989.
Nơi cư trú: khu phố A phường T, thành phố BT, tỉnh BT.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Bùi Tiến L và bà Bùi Kim T có trách nhiệm liên đới trả cho ông Đặng Văn O số tiền tổng cộng là 218.500.000 đồng. Trong đó, tiền nợ gốc là 190.000.000 đồng, tiền lãi là 28.500.000 đồng. Ông L, bà T còn phải trả tiền lãi phát sinh theo quy định kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi trả xong nợ.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 5.462.500 đồng do ông L và bà T liên đới nộp. Ông Đặng Văn O được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.795.000 (Năm triệu bảy trăm chín mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0019588 ngày 10/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh BT.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố BT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Duy Phong |