- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-DS | Phú Vang, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp nghĩa vụ trả nợ”, thụ lý số: 05/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1972 và bà Võ Thị S, sinh năm 1974; Địa chỉ: Tổ A, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1975 và Nguyễn Thị B, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền còn nợ, phương thức trả nợ:
Ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Thị B công nhận còn nợ và phải thực hiện nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Nguyễn Duy T và bà Võ Thị S số tiền 18.800.000 đồng (Mười tám triệu, tám trăm ngàn đồng), trong thời hạn 03 lần như sau:
Lần 01: Vào ngày 12/6/2019, ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Thị B trả cho vợ chồng ông Nguyễn Duy T và bà Võ Thị S số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).
Lần 02: Vào ngày 30/12/2019, ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Thị B trả cho vợ chồng ông Nguyễn Duy T và bà Võ Thị S số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).
Lần 03: Vào ngày 12/6/2020, ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Thị B trả cho vợ chồng ông Nguyễn Duy T và bà Võ Thị S số tiền còn lại là 6.800.000 đồng (Sáu triệu tám trăm nghìn đồng).
Về án phí: Ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Thị B phải chịu (50% × 5% × 18.800.000 đồng) = 470.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Duy T và bà Võ Thị S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Duy T và bà Võ Thị S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 470.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi nghìn đồng) mà ông T, bà S đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/004024 ngày 21/3/2019.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Vang; - TAND tỉnh TT-Huế; - Chi cục THADS huyện Phú Vang; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) NGUYỄN HƯƠNG LAN |