- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản Thi Xuân"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!HỚN!QUẢN! ! ! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! Số: 08/2019/QĐST-DS | Hớn!Quản, ngày 22 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 17/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2018.
XÉT!THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1958; Địa chỉ: Tổ 06, ấp Thanh S, xã Thanh A, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Bà Lê Thị X, sinh năm 1975; Ông Vũ Xuân L, sinh năm 1968; Địa chỉ: Tổ 04, ấp Thanh S, xã Thanh A, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hà Xuân H, sinh năm 1956; Địa chỉ: Tổ 06, ấp Thanh S, xã Thanh A, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị X và ông Vũ Xuân L đồng ý trả cho bà Lê Thị T và ông Hà Xuân H số tiền 26.000.000đ (Hai mươi sáu triệu đồng).
Phương thức trả: Bà Lê Thị X và ông Vũ Xuân L trả tiền cho bà Lê Thị T và ông Hà Xuân H làm hai lần:
- Lần 1 ngày 13/4/2019 trả 11.000.000đ (Mười một triệu đồng).
- Lần 2 ngày 01/7/2019 trả số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
1 chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
3.!Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị X và ông Vũ Xuân L tự nguyện chịu 650.000đ (Sáu trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho bà Lê Thị T 2.174.000đ (Hai triệu một trăm bảy mươi bốn ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005087 ngày 18/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn Quản.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- VKSND huyện Hớn Quản
!
- CCTHADS huyện Hớn Quản
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!
Đoàn!Thị!Thu!Thủy!
!!
2