- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T - L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:08/2019/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 11 tháng 02 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 227/2018/TLST – DS ngày 26 tháng 12 năm 2018, về việc“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:,
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyeân ñôn : 1/ Ông Đặng Vũ Đ – sinh năm 1964
2/ Bà Trần Thị Trung T – sinh năm 1966
Bị đơn
: 1/ Ông Nguyễn Văn S – sinh năm 1963;
2/ Bà Lê Thị L – sinh năm 1965
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đặng Vũ Đ, bà Trần Thị Trung T yêu cầu bà Lê Thị L, ông Nguyễn Văn S phải trả cho ông Đặng Vũ Đ, bà Trần Thị Trung T số tiền còn nợ là 142.000.000đ (Một trăm bốn mươi hai triệu đồng).
Ông Nguyễn Văn S, bà Lê Thị L tự nguyện đồng ý, thỏa thuận theo yêu cầu của bà T, ông Đ. Bà L, ông S cùng chịu trách nhiệm trả cho ông Đặng Vũ Đ, bà Trần Thị Trung T số tiền còn nợ là 142.000.000đ (Một trăm bốn mươi hai triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015”
Về án phí: Ông Nguyễn Văn S, bà Lê Thị L tự nguyện thỏa thuận chịu 3.550.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Đặng Vũ Đ, bà Trần Thị Trung T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ông Đặng Vũ Đ, bà Trần Thị Trung T số tiền 3.550.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023372 ngày 26/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bạch Tuyết |