- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông B với anh T, chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-DS | Gia Bình, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình B, sinh năm 1964;
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
1.2. Bị đơn:
1.2.1. Anh Nguyễn Đình T, sinh năm: 1975;
1.2.2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1978 (là vợ anh T);
Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Đình B 50.000.000 đồng và 1.500 USD, tương ứng 35.000.000 đồng (tại thời điểm giao kết hợp đồng, hai bên thỏa thuận thống nhất quy đổi từ USD sang VNĐ theo tỷ giá); tổng cộng: 85.000.000 đồng tiền gốc vay còn nợ theo hợp đồng vay tiền giữa hai bên lập ngày 01/02/2018 (âm lịch).
Còn về tiền lãi vay: Ông B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí:
2.2.1. Anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 2.125.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
2.2.1. Ông Nguyễn Đình B được hoàn lại 2.125.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2015/0001646 ngày 13/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuyến (Đã ký) |