- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-DS | Đăk Tô, ngày 06 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13 /2019/TLST - DS ngày 17 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H – Sinh năm 1972,
Địa chỉ: Thôn K , xã ĐM, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
- Bị Đơn: Chị Trần Thị M - Sinh năm 1960;
Địa chỉ: Khối 9, thị trấn ĐT, Huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
2. Sự Thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Chị Trần Thị M nợ chị Đặng Thị H số tiền 55.000.000đ (Năm mươi lăm triệu đồng).
Chị Trần Thị M trả số tiền nî trên cho chị Đặng Thị H mỗi tháng 500.000đ(Năm trăm nghìn đồng) vào ngày 10 hàng tháng. Thời gian trả nợ bắt đầu từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi hết nợ. Các bên đương sự không yêu cầu tính lãi suất.
Áp dụng điều 357, điều 468 Bộ luật dân sự: Đến thêi hạn thỏa thuận, chị Đặng Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Trần Thị M kh«ng trả đủ sè tiÒn nợ đã thỏa thuận nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
* Về án phí: ¸p dông khoản 3 điều 144, khoản 3 điều 147 BLTTDS; Điểm b khoản 1 điều 24, Khoản 2, khoản 7 điều 26 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban th êng vô Quèc Hội quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n. Chị Trần Thị M phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.375.000đ (Một triệu ba trăm bảy lăm nghìn đồng). Chị Đặng Thị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.375.000đ (Một triệu ba trăm bảy lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003557 ngày 17/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐăkTô.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum, - VKSND huyện ĐăkTô, - Chi cục THADS huyện ĐăkTô, - Các đương sự, - Lưu hồ sơ vụ án, | Chu Thị Châu |