vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 22/02/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Võ Thị H, sinh năm: 1960 Địa chỉ: Số nhà A/B, Khu phố C, Thị trấn D, huyện D, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Thị H- Nguyễn Trung A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST-DSD, ngày 22 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 279/2018/TLST – DS ngày 05 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Võ Thị H, sinh năm: 1960

Địa chỉ: Số nhà A/B, Khu phố C, Thị trấn D, huyện D, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: 1. Nguyễn Trung A (B), sinh năm: 1965

2. Lê Thị L, sinh năm 1972

Cùng Địa chỉ: ấp H, xã L, huyện D, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Trung A và bà Lê Thị L thừa nhận còn nợ bà Võ Thị H số tiền nợ vay là 116.300.000 đồng (Một trăm mười sáu triệu ba trăm nghìn đồng).

Ông Nguyễn Trung A và bà Lê Thị L đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Võ Thị H số tiền nợ 116.300.000 đồng (Một trăm mười sáu triệu ba trăm nghìn đồng). Thời gian thực hiện, trả dần mỗi tháng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), bắt đầu thực hiện từ ngày 24/02/2019 cho đến khi trả hoàn tất số nợ nêu trên.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Võ Thị H không yêu cầu trả lãi suất của số tiền nêu trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Võ Thị H (đối với các khoản tiền phải trả cho bà Võ Thị H) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Nguyễn Trung A và bà Lê Thị L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ông Nguyễn Trung A và bà Lê Thị L tự nguyện chịu là 2.907.500 đồng (Hai triệu chín trăm lẻ bảy nghìn năm trăm đồng).

Bà Võ Thị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.830.000 đồng (Ba triệu tám trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0019450 ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ