- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương T và Đặng Minh H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành lập ngày 11 tháng 7 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng T (sau đây gọi là SacomBank). Địa chỉ trụ sở: phường 4, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình T – Phó Giám đốc Trung tâm thẻ (Theo giấy ủy quyền số 2615A/2018/GUQ-PL ngày 17/8/2018 của Tổng Giám Đốc SacomBank). Người đại diện theo ủy quyền lần 2: Ông Trần Nhật P - Nhân viên SacomBank. (Theo giấy ủy quyền số 2125/2018/UQ-TTT ngày 18/12/2018 của SacomBank).
- Bị đơn: Ông Đặng Minh H, sinh năm 1975. ĐKHKTT và nơi ở hiện tại: Số 18 phường Q, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Ông Đặng Minh H x¸c nhËn cßn nî Ng©n hµng TMCP Sài Gòn Thương T tạm tính đến ngày 11/7/2019 tổng số tiền là: 72.540.663 đồng. Cụ thể như sau:
- Thẻ Visa Credit Classic 472074-6185 còn nợ: 12.075.235 đồng. Trong đó nợ gốc là 5.607.191 đồng, nợ lãi quá hạn là 6.468.044 đồng.
- Thẻ Visa Credit Gold 472075-0023 còn nợ: 60.465.428 đồng. Trong đó nợ gốc là 27.966.244 đồng, nợ lãi quá hạn là 32.499.184 đồng.
Kể từ ngày 12/7/2019, ông Đặng Minh H còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng thẻ tín dụng đã ký giữa các bên của số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
2. Ph ¬ng thøc thanh to¸n: Ông Đặng Minh H thanh toán trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T tổng số tiền 72.540.663 đồng theo 06 đợt :
Đợt 1: Trước ngày 25/07/2019, thanh toán số tiền 12.000.000 đồng.
Đợt 2: Trước ngày 25/08/2019, thanh toán số tiền 12.000.000 đồng.
Đợt 3: Trước ngày 25/09/2019, thanh toán số tiền 12.000.000 đồng.
Đợt 4: Trước ngày 25/10/2019, thanh toán số tiền 12.000.000 đồng.
Đợt 5: Trước ngày 25/11/2019, thanh toán số tiền 12.000.000 đồng.
Đợt 6: Trước ngày 25/12/2019, Tất toán toàn bộ khoản nợ còn thiếu.
Thứ tự thanh toán ưu tiên trả nợ gốc trước, trả lãi sau.
Nếu ông Đặng Minh H vi phạm bất kỳ đợt trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền ông Hải còn phải thanh toán để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng.
3. Về án phí: Ông Đặng Minh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm số tiền là 1.813.516 đồng (Một triệu tám trăm mười ba nghìn năm trăm mười sáu đồng).
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T được hoàn lại số tiền 1.580.000 đồng (Một triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007149 ngày 28/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |