- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V với anh Phạm Văn P, Nguyễn Thị Phương N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TP H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-DS QUYẾT ĐỊNH | T, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18/4/2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2019/TLST-DS ngày 01/03/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V
Trụ sở: Số 89, phố L, quận Đ, thành phố H
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT
Đại diện ủy quyền: ông Nguyễn Hoàng Q
Bị đơn: Anh Phạm Văn P, sinh năm 1978
Chị Nguyễn Thị Phương N, sinh năm 1981
Trú tại: Thôn P, xã L, huyện T, thành phố H
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Xác nhận đến ngày 13/02/2019, anh Phạm Văn P, chị Nguyễn Thị Phương N còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền là: 2.489.167.017 đồng. Trong đó, nợ gốc là 1.922.369.617 đồng; nợ lãi trong hạn: 56.968.802 đồng; nợ lãi quá hạn: 509.828.598 đồng
* Anh Phạm Văn P, chị Nguyễn Thị Phương N có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Ngân hàng TMCP V theo lộ trình sau:
- Ngày 28/6/2019, anh Phạm Văn P, chị Nguyễn Thị Phương N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V 200.000.000 đồng
- Ngày 29/7/2019, anh Phạm Văn P, chị Nguyễn Thị Phương N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V 300.000.000 đồng
- Ngày 31/8/2019: anh Phạm Văn P, chị Nguyễn Thị Phương N có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP V.
Kể từ ngày 14/02/2019, anh Phạm Văn P, chị Nguyễn Thị Phương N phải tiếp tục chịu lãi suất theo các hợp đồng tín dụng số 1528380 ngày 24/7/2014, hợp đồng tín dụng số 2817936 ngày 06/02/2015, hợp đồng tín dụng 3587780 ngày 17/6/2015, hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 5088642 ngày 03/11/2015, hợp đồng mở thẻ tín dụng số 324-P-7045262 ngày 09/9/2015, khế ước nhận nợ số 1528380 ngày 24/7/2014, khế ước nhận nợ lần 01, số 2817936 ngày 06/02/2015 và khế ước nhận nợ lần 01, số 3587780 ngày 17/6/2015 đã ký kết với Ngân hàng TMCP V cho đến khi tất toán toàn bộ hợp đồng.
Trường hợp anh Phạm Văn P, chị Nguyễn Thị Phương N vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào nêu trên về thời hạn và số tiền phải thanh toán, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa số 76(1), tờ bản đồ 17 tại xã L, huyện T, thành phố H đã được UBND huyện T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD441968 ngày 10/4/2006, sang tên anh Phạm Văn P, chị Nguyễn Phương N ngày 10/7/2014 và 01 xe ô tô con hiệu Kia SPORTAGE, số khung KNAPC811CB7066550, biển kiểm soát 29A-134.86 thuộc quyền quản quản lý, sử dụng hợp pháp của anh P, chị N để thu hồi nợ.
3. Về án phí: Anh Phạm Văn P, chị Nguyễn Thị Phương N tự nguyện chịu toàn bộ 40.891.670 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
- Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền 37.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 8534 ngày 26/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Trần Thị Thu Thủy |