- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần Ot với Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-DS | Châu Thành A, ngày 04 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2019
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần OT
Trụ sở: Số 000001, Đường A, Phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Huỳnh Minh P – Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần OT – Chi nhánh OM là người đại diện theo ủy quyền "văn bản ủy quyền ngày 10/5/2017".
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T; địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lương Hùng K, bà Nguyễn Thị TN; cùng địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần OT số tiền 57.189.000 đồng (năm mươi bảy triệu một trăm tám mươi chín nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng), lãi trong hạn 1.771.000 đồng (một triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn đồng), lãi quá hạn 418.000 đồng (bốn trăm mười tám nghìn đồng) và tiếp tục tính lãi phát sinh trên số dư nợ gốc kể từ ngày 09/11/2018 theo Hợp đồng tín dụng từng lần trung dài hạn số 0309/00615/TD3_UDLV/15.SP.01, ngày 18/8/2015 cho đến khi bà Nguyễn Thị T thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần OT
Trong trường hợp bà Nguyễn Thị T không trả hoặc trả không hết nợ thì phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 0318/00615/01A.HDTCQSDĐ ngày 18/8/2015.
Trường hợp bà Nguyễn Thị T thanh toán nợ xong cho Ngân hàng không bằng hình thức phát mãi tài sản thế chấp thì Ngân hàng thương mại cổ phần OT phải trả lại cho bà Nguyễn Thị T các giấy tờ (tài sản) đã thế chấp tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0318/00615/01A.HDTCQSDĐ ngày 18/8/2015.
Về thời gian và phương thức trả sẽ do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang giải quyết theo quy định của pháp luật.
2.2 Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của bà Nguyễn Thị T với ông Lương Hùng K và bà Nguyễn Thị TN chưa yêu cầu Tòa án giải quyết đối với Hợp đồng cố đất được thể hiện tại giấy cố đất ngày 03/09/2014, nếu sau này có phát sinh tranh chấp với nhau sẽ giải quyết thành vụ án khác.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
3.1 Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 1.430.000 đồng (một triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng).
3.2 Ngân hàng thương mại cổ phần OT được nhận lại số tiền 1.429.500 đồng (một triệu bốn trăm hai mươi chín nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018656 ngày 08 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Châu Thành A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Tâm |