- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đòi tiền thuê đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST - DS | Bình Thủy, ngày 04 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 102/2018/TLST - DS ngày 27 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1968
Địa chỉ: khu vực B, phường L, quận T, thành phố C.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn T, sinh năm 1964. Địa chỉ: phường T, quận K, thành phố C (Theo Giấy ủy quyền số 909, ngày 21/11/2017).
2.Bị đơn: Ông Quách Thế M, sinh năm 1953
Địa chỉ thườ ng trú: đườ ng P, phườ ng X, quâ ̣n Y, thành phố H.
Đi ̣a chi ta ̣̉ m trú: khu dân cư N, phường B, quận B, thành phố C.
- Ngườ i đa ̣i diê ̣n ủy quyền : Ông Trần Chi L , sinh năm 1976. Đi ̣a chỉđườ ng
́ Trần Quang D, phườ ng A, quâ ̣n B, thành phố C(Theo Giấy ủy quyền số 2426, ngày 30/11/2018).
2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Quách Thế M có trách nhiệm trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Thanh H tổng số tiền 18.000.000(Mườ i tám triệu)đồng là hết nợ.
Thờ i gian và phương thức trả nợ: Các bên đương sự tự thỏa thuận nếu không thống nhất thi do Cơ quan thi hành án dân sự giải quyết theo thẩm quyền.
̀
Kể từ ngày Quyết đi ̣nh của Tòa án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn ông H được nhận lại số tiền 3.600.000(Ba triê ̣u sáu trăm nghìn)đồng tiền tạm ứng án phí đã nô ̣p theo biên lai số 009189 ngày 05/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn ông Mu phải nộp án phi dân sự sơ thẩm số tiền 450.000(Bốn trăm
́
năm mươi nghin )đồng tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Bình Thủy , thành phố
̀ Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.Bình Thủy; - Chi cục Thi hành án Q.Bình Thủy; - Tòa án ND TP.Cần Thơ; - Lưu HS. | (đã ký) Lê Thi ̣ Thùy Hƣơng |