vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 01/03/2019 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 01/03/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủ bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 54/2018/HNGĐ-ST ng 13 tháng 11 n m 2018 của Tòa án nhân dân qu n iên Chiểu, th nh phố Đ Nẵng và đình chỉ giải qu ết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 24/2018/TLPT - HNGĐ ng 24 tháng 12 n m 2018, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”…

Ngu ên đơn: Bà Đồng Thị T - sinh n m: 1983; Bị đơn: Ông Bùi Quang T - sinh n m: 1976; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đồng Thị T -Bùi Quang T"
  • Tòa quyết gì? Hủ bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 54/2018/HNGĐ-ST ng 13 tháng 11 n m 2018 của Tòa án nhân dân qu n iên Chiểu, th nh phố Đ Nẵng và đình chỉ giải qu ết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 24/2018/TLPT - HNGĐ ng 24 tháng 12 n m 2018, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Sè: 08/2019/Q§-PT

QUYẾT ĐỊNH

HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoài Sơn

Các Thẩm phán:

Bà Đỗ Thị Thúy Năng

Bà Trần Thị Bé

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 54/2018/HNGĐ-ST ng 13 tháng 11 n m 2018 của Tòa án nhân dân qu n iên Chiểu, th nh phố Đ Nẵng bị kháng cáo như sau:

a. Ngày 11 tháng 12 n m 2018, bị đơn ông Bùi Quang T có đơn kháng cáo đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Đ Nẵng hủy toàn bộ bản án sơ thẩm với lý do bản án sơ thẩm có nhiều mâu thuẩn không đúng thực tế và trong thời gian Tòa án xét xử do công tác nên ông không nh n được bất kỳ thông báo triệu t p tham gia phiên tòa n o nhưng Tòa án vẫn xét xử vắng mặt ông là vi phạm thủ tục tố tụng.

b. Ngày 04 tháng 01 n m 2019, bị đơn ông Bùi Quang T có đơn trình b đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Đ Nẵng sửa bản án sơ thẩm cho vợ chồng ông được đo n tụ, không chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của b Đồng Thị T. Về quan hệ con chung: Nếu giải quyết cho ly hôn thì xin được nuôi 03 con và yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con 6.000.000đồng/tháng.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm, ngu ên đơn là b Đồng Thị T có ý kiến xin được rút đơn khởi kiện v bị đơn ông Bùi Quang T đồng ý việc rút đơn khởi kiện của ngu ên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của ngu ên đơn v việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của ngu ên đơn l ho n to n tự ngu ện, không ảnh hưởng đến qu ền, lợi ích hợp pháp của người khác.

C n cứ v o Điều 299 và Điều 311 của Bộ lu t tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủ bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 54/2018/HNGĐ-ST ng 13 tháng 11 n m 2018 của Tòa án nhân dân qu n iên Chiểu, th nh phố Đ Nẵng và đình chỉ giải qu ết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 24/2018/TLPT - HNGĐ ng 24 tháng 12 n m 2018, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” giữa:

+ Ngu ên đơn: Bà Đồng Thị T - sinh n m: 1983;

+ Bị đơn: Ông Bùi Quang T - sinh n m: 1976;

Cùng địa chỉ: Số 118 đường Đ, tổ 53, phường H, qu n iên Chiểu, th nh phố Đ Nẵng.

2. Về án phí:

2.1. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), b Đồng Thị T chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà T đã nộp theo biên lai thu số 0007138 ngày 05/4/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự qu n Liên Chiểu, thành phố Đ Nẵng.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông Bùi Quang T phải chịu l 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng).

2.3. Án phí Hôn nhân gia đình phúc thẩm: Ông Bùi Quang T phải chịu là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0005884 ngày 17/12/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự qu n Liên Chiểu, thành phố Đ Nẵng. Ông T được hoàn trả lại số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Cỡ chữ