vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A. Trụ sở chính: Số A, phố T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST-KDTMÔ Môn, ngày 12 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2018/TLST-KDTM, ngày 18 thá ng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

Trụ sở chính: Số A, phố T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Ngân hàng Thương mại cổ phần A – Chi nhánh Cần Thơ.

Địa chỉ: Số B, đường B, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện: Ông Lê Hữu N – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh (Văn bản ủy quyền ngày 21/7/2017).

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Mai P – Chức vụ: Cán bộ phòng Tổng hợp (Văn bản ủy quyền ngày 21/7/2017).

Bị đơn: Ông Phạm Tình T1, sinh năm 1988 và bà Huỳnh Ngọc H, sinh năm 1992.

Cùng địa chỉ: Khu vực H, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Phạm Tình T1 và bà Huỳnh Ngọc H có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần A tổng số tiền nợ tính đến ngày 18/9/2018 là 326.856.640 đồng (Ba trăm hai mươi sáu triệu tám trăm năm mươi sáu ngàn sáu trăm bốn mươi đồng).

Trong đó:

+ Số tiền nợ gốc là 300.000.000 đồng.

+ Số tiền nợ lãi tính đến ngày 18/9/2018 là 26.856.640 đồng.

Bị đơn ông Phạm Tình T1 và bà Huỳnh Ngọc H còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh cho đến khi nguyên đơn thu hồi được toàn bộ nợ gốc và lãi đã cho bị đơn vay.

- Về thời gian và phương thức thanh toán: Nguyên đơn (có bà Nguyễn Thị Mai P là đại diện theo ủy quyền) và bị đơn ông Phạm Tình T1, bà Huỳnh Ngọc H thống nhất thực hiện việc trả nợ tại giai đoạn thi hành án.

Trường hợp bị đơn ông Phạm Tình T1 và bà Huỳnh Ngọc H không trả được nợ, thì nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần A được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, gồm: Quyền sử dụng đất diện tích 600m2, theo Giấy chứng nhận QSD đất số AH 908866, số vào sổ cấp GCN H00694, thuộc thửa 923, tờ bản đố 04 do Ủy ban nhân dân quận M cấp ngày 25/04/2007, có chỉnh lý ngày 10/02/2017 tặng cho ông Phạm Tình T1 đứng tên; đất tọa lạc tại Khu vực H, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ. Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số: 16.107.73 ngày 17/02/2017.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn ông Phạm Tình T1 và bà Huỳnh Ngọc H phải nộp số tiền 8.171.416 đồng (Tám triệu một trăm bảy mươi mốt ngàn bốn trăm mười sáu đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần A được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền 8.020.000 đồng (Tám triệu không trăm hai mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 005611 ngày 18/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ