- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 08/2018/ QĐST- KDTM | M, ngày 10 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05 /2018/TLST- KDTM ngày 25 tháng 6 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng T
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 H, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: ông Phan Đức T - Chức vụ Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Mai H
Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng T - chi nhánh Bắc Hưng Yên
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Đức Q
Chức vụ: Phó T phòng Quản lý rủi ro Ngân hàng T - chi nhánh Bắc
Hưng Yên
* Bị đơn: Ông Hà Đức T; Sinh năm: 1971
Địa chỉ: phố N, thị trấn B, huyện M, tỉnh Hưng Yên
* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Bà Đỗ Thị L; sinh năm 1972
Địa chỉ: phố Nối, thị trấn Bần Yên Nhân, huyện M, tỉnh Hưng Yên
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Ngân hàng T và ông Hà Đức T, bà Đỗ Thị L thoả thuận thống nhất, tính đến ngày 29/8/2018 ông Hà Đức T và bà Đỗ Thị L còn nợ Ngân hàng T theo Hợp đồng tín dụng số01/2015/7890590/HĐTD ngày 02/10/2015 là 131.210.448 đồng: Trong đó:
+ Nợ gốc 111.000.000 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn 17.153.472 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn 3.056.976 đồng;
Kể từ ngày 30/8/2018 ông Hà Đức T và bà Đỗ Thị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi trả hết nợ gốc cho ngân hàng theo lãi suất do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 01/2015/7890590/HĐTD ngày 02/10/2015.
* Phương án và kỳ hạn trả nợ như sau:
+ Kể từ ngày 01/9/2018 đến ngày 30/11/2018, ông Hà Đức T và bà Đỗ Thị L phải trả Ngân hàng T mỗi tháng 5.000.000 đồng (hàng tháng trả vào các ngày từ ngày 01 đến ngày 30 trong tháng).
+ Kể từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 ông T, bà L trả Ngân hàng T 50.000.000 đồng.
+ Kể từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/9/2019, ông Hà Đức T và bà Đỗ Thị L phải trả Ngân hàng T mỗi tháng 5.000.000 đồng (hàng tháng trả vào các ngày từ ngày 01 đến ngày 30 trong tháng).
+ Đến ngày 31/12/2019 ông Hà Đức T và bà Đỗ Thị L phải trả Ngân hàng T toàn bộ số nợ gốc nợ lãi còn lại.
Thời gian trả nợ nếu trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì thời gian trả nợ sẽ được tính vào ngày làm việc tiếp theo.
- Trường hợp ông Hà Đức T và bà Đỗ Thị L vi phạm bất kỳ một kỳ hạn trả nợ như đã thoả thuận, Ngân hàng T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại toàn bộ tài sản là nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa 261, tờ bản đồ số 27 tại địa chỉ phố N, thị trấn B, huyện M, tỉnh Hưng Yên để thu hồi toàn bộ số nợ gốc, lãi phát sinh theo quy định của pháp luật cho ngân hàng.
* Án phí: Ngân hàng T chịu 1.640.000 đồng (Một triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng T 1.630.000 đồng (Một triệu, sáu trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 013303 ngày 19/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Hưng Yên.
Ông Hà Đức T và bà Đỗ Thị L chịu 1.640.000 đồng (Một triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND huyện M - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Hoàng Tuấn Trọng |