vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: số 35, H. V., Quận H.K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A tranh chấp với ông Q, bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST-KDTMĐô Lương, ngày 31 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG- TỈNH NGHỆ AN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lưu Thị Hồng Thể

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Hải

2. Bà Trần Thị Minh Hợi

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2018/TLST-KDTM ngày 17 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ: số 35, H. V., Quận H.K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H – sinh năm 1980 - phó giám đốc chi nhánh P D, thuộc Ngân hàng A theo văn bản ủy quyền số 232/QĐ-BIDV.PD ngày 05/6/2018 của Giám đốc chi nhánh P D – Ngân hàng A.

- Bị đơn: Ông Thái Khắc Q – sinh năm 1960 và bà Thái Thị H - sinh năm 1965.

Địa chỉ: Xóm TĐ, xã GSĐ, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Thái Khắc Q và bà Thái Thị H phải trả cho Ngân hàng A số tiền gốc 700.000.000 (Bảy trăm triệu) đồng, tiền lãi phát sinh đến ngày 29/8/2018 là 320.626.388 đồng và tiền lãi phát sinh sau ngày 29/8/2018 theo Hợp đồng tín dụng số 01/2014/6864499/ HĐTD ngày 15/01/2015 ký kết giữa Ngân hàng A và bà Thái Thị H.

2.2. Ông Thái Khắc Q và bà Thái Thị H có nghĩa vụ giao cho Ngân hàng A tài sản thế chấp là thửa đất số 303, tờ bản đồ số 10 với diện tích 110,8m2 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 334151 Số vào sổ cấp GCN: CH 01114/CL do UBND Huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An cấp ngày 24/12/2013 cho chủ sử dụng Thái Khắc Q và Thái Thị H) để xử lý thu hồi nợ.

2.3. Đối với tài sản thế chấp là thửa đất số 121, tờ bản đồ số 10, diện tích 2547m2 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 529945 Số vào sổ cấp GCN QSDĐ: H 01145/542/QĐ-UBND do UBND Huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An cấp ngày 07/12/2009 cho chủ sử dụng Thái Khắc Q và Thái Thị H) và ngôi nhà cấp 4 xây dựng năm 2007 gắn liền trên đất, diện tích sử dụng là 54m2 (D9mxR6m) (theo xem xét thẩm định tại chỗ ngày 26/6/2018 thì ngôi nhà nằm trọn trong khuôn viên thửa đất) được xử lý theo thỏa thuận về nghĩa vụ trả nợ trong thời hạn từ ngày 31/8/2018 đến ngày 15/10/2018 như sau:

+ Nếu trong thời hạn này, ông Thái Khắc Q và bà Thái Thị H trả đủ số tiền 280.000.000 (Hai trăm tám mươi triệu) đồng cho Ngân hàng A thì Ngân hàng A có nghĩa vụ giải chấp tài sản thế chấp và trả lại bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất nói trên cho ông Q bà H.

+ Nếu hết thời hạn này, ông Thái Khắc Q và bà Thái Thị H không trả đủ số tiền 280.000.000 (Hai trăm tám mươi triệu) đồng cho Ngân hàng A thì ông Q và bà H phải giao tài sản thế chấp nêu trên cho Ngân hàng A xử lý để thu hồi nợ. (Các tài sản khác gắn liền trên thửa đất 121 như nhà ngang + bếp + nhà tắm + giếng nước + chuồng lợn + chuồng trâu bò + sân + mái tôn lợp trên sân + đường từ cổng vào sân + cây cối trong vườn không thuộc tài sản thế chấp sẽ được xử lý đồng thời với việc bán thửa đất 121 theo khoản 19, Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ).

2.4. Ông Thái Khắc Q và bà Thái Thị H có nghĩa vụ hoàn lại số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ cho Ngân hàng A.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với nghĩa vụ hoàn lại chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, nếu không thi hành, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.5. Về án phí: Ông Thái Khắc Q và bà Thái Thị H phải chịu 42.618.791 (Bốn mươi hai triệu, sáu trăm mười tám ngàn, bảy trăm chín mươi mốt) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng A số tiền 20.495.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001895 ngày 17/4/2018 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ