- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tham Thi T - C, Ch-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phan Thị T – Sinh năm 1994 HKTT: Thôn M, xã T1, huyện V, tỉnh Thái Bình Bị đơn: Anh C, Ch - H - sinh năm 1971 Trú tại: T2, số nhà xy, phố D, xóm z, thôn V2, xã A, huyện K, Đài Loan 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:08/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 16 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị T – Sinh năm 1994 HKTT: Thôn M, xã T1, huyện V, tỉnh Thái Bình Bị đơn: Anh C, Ch - H - sinh năm 1971 Trú tại: T2, số nhà xy, phố D, xóm z, thôn V2, xã A, huyện K, Đài Loan Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phan Thị T – Sinh năm 1994 HKTT: Thôn M, xã T1, huyện V, tỉnh Thái Bình Bị đơn: Anh C, Ch - H - sinh năm 1971 Trú tại: T2, số nhà xy, phố D, xóm z, thôn V2, xã A, huyện K, Đài Loan 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh C, Ch - H thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị T, anh C, Ch - H không có con chung, không đặt ra giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị T, anh C, Ch - H thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0008771 ngày 29/03/2018 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình sang thi hành phần án phí. Trả lại chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình; - Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình; - UBND huyện Vũ Thư; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HCTP (3). | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Mạnh Tăng |