- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: *Ngƣời yêu cầu: Anh Phạm Hữu T, sinh năm 1980.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 773/2017/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2017, giữa: Anh Phạm Hữu T và chị Lƣơng Thị N Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 55, 81, 82, 83, 84 - Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: *Ngƣời yêu cầu: Anh Phạm Hữu T, sinh năm 1980. HKTT: Tổ 16 Khu tái định cư Lô A3/75, phường T, quận L, TP. Hà Nội. Và chị Lương Thị N, sinh năm 1984. HKTT: Tổ 16 Khu tái định cư Lô A3/75, phường T, quận L, TP. Hà Nội. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hữu T và chị Lương Thị N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là: cháu Phạm Minh Đ, sinh ngày 22/10/2010. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận để chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh T tự nguyện đóng góp phí tổn nuôi con là 3.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 01/2018 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc đến khi có yêu cầu khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về lệ phí: Anh Phạm Hữu T và chị Lương Thị N mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác nhận anh chị đã nộp mỗi người 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 06350 ngày 05/12/2017 và biên lai số 06351 ngày 05/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên. Nay chuyển thành lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND p. P, q.L, Hà Nội (Số 63/05.10.2005) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐẶNG MAI HOA |