vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Phước T và chị Hoàng Thị B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Phạm Hoàng Khánh L, sinh ngày 24/9/2012 cho chị Hoàng Thị B trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Phạm Phước T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng, kể từ ngày Quyế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Phước T - Hoàng Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Phước T và chị Hoàng Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST-HNGĐHương Thuỷ, ngày 06 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 81/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/7/2018 giữa:

Người yêu cầu:

1. Anh Phạm Phước T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ 2, phường Thủy Lương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Hoàng Thị B, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn Kênh Tắc, xã Vinh Thái, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/7/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Phước T và chị Hoàng Thị B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Phạm Hoàng Khánh L, sinh ngày 24/9/2012 cho chị Hoàng Thị B trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Phạm Phước T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Phạm Hoàng Khánh L đủ tuổi trưởng thành.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Hoàng Thị B có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Phạm Phước T không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Phạm Phước T và chị Hoàng Thị B mỗi người phải chịu lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/000503 ngày 10/7/2018 và AA/2013/000504 ngày 10/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Phạm Phước T và chị Hoàng Thị B đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ