- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ANh T xin ly hôn chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Lê Anh T và bị đơn chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2018/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 10 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 395/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Anh T – Sinh năm: 1977 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L – Sinh năm: 1980 Cùng địa chỉ: Xóm 3, xã Triệu Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Lê Anh T và bị đơn chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị L.
- Về con chung: Các đương sự công nhận có 01 con chung là Lê Ngọc M, sinh ngày 29/8/2004. Hai bên thống nhất thỏa thuận giáo cháu Mai cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2018 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Anh T có quyền đi lại thăm con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận Anh Lê Anh T nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0001033 ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Anh T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Triệu Sơn; - UBND xã Triệu Thành; - Chi cục THADS huyện Triệu Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Ngũ |