- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình giữa anh T và chị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn T và chị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ______________ Số: 08/2018/QĐST- HNGĐ | T, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2018/TLST - HNGĐ
ngày 12/12/2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1987. Trú tại: xóm N, xã H, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Chị Phùng Thị D, sinh năm 1990. Trú tại: xóm C, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/12/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/12/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn T và chị
Phùng Thị D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Cả hai đều xác nhận vợ chồng có một con chung; Nguyễn Thị Bảo C - sinh ngày 20/4/2010. Sau khi ly hôn anh T và chị D thỏa thuận chị D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu C, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D cho cháu C. Vì chị D tự nguyện không yêu cầu. Anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, riêng, công nợ: Cả hai đều xác định không có nªn kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.
- Về công sức: Cả hai đều xác định không có nªn kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T xin chịu cả 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh Nguyễn Văn T đã nộp 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số: 0000868 ngày 12/12/2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn T 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh ; -VKSND tỉnh, huyện; -THA dân sự; - UBND xã M; -Các đương sự; -Lưu: HS+ VP. | Thẩm phán Nguyễn Hà Giang |