- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ bà X ông P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2018/QĐST-HNGĐ | Hoà Vang, ngày 30 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 249/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1977. Trú tại: Thôn H, xã P, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Bị đơn:Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1973.Trú tại: Trú tại: Thôn H, xã P, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. Địa chỉ: 169 phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông D – Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông B - Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hòa Vang - theo Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: 02 L, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông T – Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ô - Giám đốc Ngân hàng NN&PTNT Chi nhánh huyện Hòa Vang - theo Quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014. Ông Q ủy quyền cho ông Đ – Giám đốc PGD Hòa Nhơn theo Giấy ủy quyền số 09/GUQ-NHHV ngày 19/12/2017.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1977. Trú tại: Thôn H, xã P, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Bị đơn:Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1973.Trú tại: Trú tại: Thôn H, xã P, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị X và ông Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung Nguyễn Bình Bảo T, sinh ngày 17/8/2011 cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 24/5/2002 cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Đối với con Nguyễn Thị P sinh ngày 10/8/1998 đã đủ 18 tuổi.
Vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Bà X có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng các khoản nợ sau:
Đối với số tiền vay Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Hòa Vang: Bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc 25.000.000đ và lãi tính đến ngày 14/12/2017 là 2.162.500đ, tổng cộng: 27.162.500đ (Hai mươi bảy triệu một trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng), phương thức trả nợ như sau: Ngày 10/02/2018, bà Nguyễn Thị X thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) và tiền lãi phát sinh đến thời điểm trả nợ. Ngày 30/5/2018, bà Nguyễn Thị X sẽ thanh toán dứt điểm cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Hòa Vang tiền gốc là 15.000.000đ và tiền lãi phát sinh đến thời điểm trả nợ theo Sổ vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng ngày 24/11/2015. Ngân hàng có nghĩa vụ trả lại cho bà Nguyễn Thị X Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI032699 do UBND huyện Hòa Vang cấp ngày11/4/2012 cho bà Nguyễn Thị X diện tích đất 355m2 tại thôn H, xã P, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng khi bà X thanh toán hết số tiền nợ.
Đối với 02 khoản tiền vay Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hòa Vang: Bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng 02 khoản nợ có số tiền gốc là 62.000.000đ và tiễn lãi phát inh tính đến ngày 21/11/2017 là 434.000đ, tổng cộng: 62.434.000đ (Sáu mươi hai triệu bốn trăm ba bốn ngàn đồng). Cụ thể:
Bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc 50.000.000đ và tiền lãi phát sinh đến ngày 20/11/2017 là 341.000đ, tổng cộng 50.341.000đ (Năm mươi triệu ba trăm bốn mươi mốt ngàn đồng) và phải trả lãi tiếp theo kể từ ngày 21/11/2017 cho đến khi trả dứt điểm số tiền nợ theo thỏa thuận tại Khế ước vay vốn ngày 29/9/2016 với Ngân hàng.
Bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc 12.000.000đ và tiền lãi phát sinh đến ngày 20/11/2017 là 93.000đ, tổng cộng: 12.093.000đ (Mười hai triệu không trăm chín ba ngàn đồng) và phải trả lãi tiếp theo kể từ ngày 21/11/2017 cho đến khi trả dứt điểm số tiền nợ theo thỏa thuận tại Khế ước vay vốn ngày 20/5/2017 với Ngân hàng.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng bà Nguyễn Thị X tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà X đã nộp theo biên lai thu số 0006115 ngày 27/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Hoàn trả lại cho bà X 150.000đ.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND h.Hoà Vang; - THADS h.Hòa Vang; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ; | Thẩm phán Nguyễn Ngọc Anh |