vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Y và anh Nguyễn Văn S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Vũ Thị Y và anh Nguyễn Văn S có 02 con chung tên là Nguyễn Văn H, sinh ngày 19/9/2007 và Nguyễn Việt H, sinh ngày 06/02/2010. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Y và anh Nguyễn Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08 /2018/QĐST-HNGĐChư Prông, ngày 12 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 193/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Y, sinh năm 1980;

Địa chỉ:Thôn M, xã ID, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm: 1980;

Địa chỉ: Thôn M, xã ID, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Y và anh Nguyễn Văn S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Vũ Thị Y và anh Nguyễn Văn S có 02 con chung tên là Nguyễn Văn H, sinh ngày 19/9/2007 và Nguyễn Việt H, sinh ngày 06/02/2010.

Chị Vũ Thị Y và anh Nguyễn Văn S tự nguyện thỏa thuận như sau:

Chị Vũ Thị Y tự nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng các con chung là Nguyễn Văn H, sinh ngày 19/9/2007 và Nguyễn Việt H, sinh ngày 06/02/2010 đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; anh S hoàn toàn đồng ý; chị Y không yêu cầu anh S phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung và các khoản nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về án phí :

Án phí dân sự sơ thẩm về giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng). Thuận tình ly hôn các đương sự phải nộp 50% tiền án phí sơ thẩm, cụ thể: Chị Vũ Thị Y phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng); Anh Nguyễn Văn S phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng).

Chị Vũ Thị Y tự nguyện nộp hết tiền án phí ly hôn sơ thẩm tổng cộng là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) cả phần của anh S, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001912 ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Chị Vũ Thị Y được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Vũ Thị Y và anh Nguyễn Văn S đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ