vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Tr Bị đơn: Anh Ng 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trvà anh Ng thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Tr và anh Ng thỏa thuận thống nhất để chị Tr được tiếp tục nuôi con chung là cháu Th, sinh ngày 23/5/2008, anh Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh Ng có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi Tr xin ly hon Anh Ng"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Tr Bị đơn: Anh Ng 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST – HNGĐBình Tân, ngày 02 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2018/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Tr, sinh năm 1981 Trú tại: Tổ B, ấp A, xã T Q, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Anh Ng, sinh năm 1984 Trú tại: Tổ C, ấp D, xã T Th, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Tr Bị đơn: Anh Ng 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trvà anh Ng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Tr và anh Ng thỏa thuận thống nhất để chị Tr được tiếp tục nuôi con chung là cháu Th, sinh ngày 23/5/2008, anh Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh Ng có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Trinh.

- Về quan hệ tài sản: Chị Tr và anh Ng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Tr tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Tr được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012043 ngày 22 tháng 02 năm 2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện B T, tỉnh Vĩnh Long thu. Vậy, chị Tr được nhận lại số tiền tạm ứng án phí thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B T, tỉnh Vĩnh Long. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ