- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2018/QĐST-DS | Hoằng Hóa, ngày 9 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2018 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 02 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1966
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Tr, huyện L, tỉnh Hải Phòng.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1969 (đã chết ngày 06/11/2017)
Chị Lê Thị L, sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn V, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1950
Địa chỉ: xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1952
Địa chỉ: xã Th, huyện B, tỉnh Kiên Giang.
( Bà Đ, bà Đ có văn bản ủy quyền cho anh Nguyễn Văn B tham gia tố tụng).
3. Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1958
Địa chỉ: Thôn V, xã Ph, huyện H, Thanh Hóa.
4. Ông Nguyễn Bá Đ, sinh năm 1960
Địa chỉ: Thôn V, xã Ph, huyện H, Thanh Hóa.
5. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1963
Địa chỉ: Thôn V, xã Ph, huyện H, Thanh Hóa.
6. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1974
Địa chỉ: xã Ng, huyện H, Thanh Hóa.
(Bà Nguyễn Thị Th; ông Nguyễn Bá Đ, ông Nguyễn Văn Đ và bà Lê Thị L có
giấy ủy quyền cho anh Nguyễn Văn B tham gia tố tụng).
7. Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1983( con của ông Th)
Địa chỉ: Thôn 4, xã Ph, huyện H, Thanh Hóa.
8. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1983(con của ông Th).
Địa chỉ: Thôn 4, xã Ph, huyện H, Thanh Hóa.
( Chị Ph, chị L ủy quyền cho chị Lê Thị L tham gia tố tụng).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận thửa đất số 254, 280 tờ bản đồ số 38(193593-6-b) bản đồ địa chính
xã Hoằng Phụ lập năm 2015 diện tích 746,2m2 ở thôn Sao Vàng, xã Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa mang tên ông Nguyễn Hùng Th và bà Lê Thị M là di sản thừa kế.
*Các bên đương sự thỏa thuận:
- Do 03 gian nhà cấp 4 trên phần đất thuộc thửa đất 280 đã cũ, không còn giá trị
sử dụng nên không tính giá trị nhà trên đất.
- Giá trị đất là 1.000.000đ/m2 x 742,6 m2 = 742.600.000 đồng
- Anh B và chị L thống nhất gộp hai giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa
254 + 280 bản đồ địa chính lập năm 2015, tổng diện tích 742,6m2; Trích từ thửa đất 254 và thửa 280 mỗi thửa 2m theo chiều dài mặt đường cho cháu Nguyễn Tuấn A là con trai của anh Nguyễn Văn Tù và chị Lê Thị L.
- Hai bên thống nhất hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa đất 254 và
thửa đất 280 bản đồ địa chính năm 2015 để thực hiện việc thỏa thuận và đảm bảo việc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi các bên nhận được tài sản.
* Về kỷ phần mỗi bên được hưởng thống nhất như sau:
Chị L có trách nhiệm giao cho anh Nguyễn Văn B diện tích đất được hưởng: phía Bắc giáp đường tỉnh lộ 510B dài 5m, phía tây giáp đất ông Nguyễn Tuấn A được nhận (Do bà L đại diện theo pháp luật) dài 40m, phía Nam giáp đất bà Lê Thị L được nhận dài 4m, phía đông giáp đất hộ bà Trương Thị H (Có sơ đồ kèm theo) và tài sản gắn liền với đất. Tổng diện tích anh Nguyễn Văn B được sử dụng là 199,8m2. Trị giá thửa đất là 199.800.000đ (Một trăm chín mươi chín triệu tám trăm nghìn đồng). Do ngôi nhà trên diện tích đất thuộc thửa đất số 280 không còn giá trị nên anh Bằng có toàn quyền sử dụng nhà và tài sản trên đất. Anh B có nghĩa vụ tháo dỡ, xây tường ngăn cách đối với phần đất của mình được hưởng.
Phần của cháu Nguyễn Tuấn A được hưởng 04m chiều rộng mặt đường( giáp
đường tỉnh lộ 510B), kéo thẳng đất là 40m ( giáp hộ chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn B); Chiều rộng phía sau là 4m giáp đất chị Lê Thị L. Tổng diện tích cháu Nguyễn Tuấn A được quyền sử dụng là 160m2 (Có sơ đồ kèm theo). Trị giá thửa đất là 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng).
Do cháu Nguyễn Tuấn A chưa thành niên nên phần tài sản là quyền sử dụng đất
đối với diện tích đất 160m2 tạm giao cho chị Lê Thị L quản lý. Khi nào cháu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập quyền sử dụng đất cho cháu Nguyễn Tuấn A theo quy định của pháp luật.
Chị Lê Thị L được quyền sử dụng diện tích đất theo chiều rộng mặt đường là
4,45m kéo dài thửa đất là 49,75m và toàn bộ diện tích phía sau còn lại thuộc quyền sử dụng của chị Lê Thị L. Tổng diện tích chị L được quyền sử dụng là 386,4m2 và toàn bộ tài sản trên đất (Có sơ đồ kèm theo).
Tài sản có trên phần đất của bên nào thì bên đó được hưởng và các bên có quyền
đề nghị cơ quan hành chính có thẩm quyền điều chỉnh và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với phần diện tích được hưởng theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn B chịu 4.995.000đ ( Bốn triệu chín trăm chín mươi
năm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 2.000.000đ( Hai triệu đồng) theo biên lai thu số 0005290 ngày 02/02/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Anh B còn phải nộp 2.995.000đ ( Hai triệu chín trăm chín mươi năm ngàn đồng).
Chị Lê Thị L và cháu Nguyễn Tuấn A thuộc diện hộ nghèo theo giấy xác nhận
của UBND xã Ph cấp ngày 30/12/2017 thuộc diện được niễm tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Hoằng Hóa; - Chi cục THADS h.Hoằng Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lường Thị Hoa |