vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 11/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hùng D, sinh năm 1957. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hùng D - Trang Thị Kiều L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 11 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hùng D, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Bà Trang Thị Kiều L, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Số B, đường Đ, khóm M, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn bà Trang Thị Kiều L đồng ý trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Hùng D số tiền 68.000.000 đồng. Phương thức trả như sau:

- Vào ngày 25 hàng tháng, mỗi tháng bị đơn bà Trang Thị Kiều L sẽ trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Hùng D số tiền 2.500.000 đồng cho đến khi trả xong số tiền 68.000.000 đồng. Thời gian trả tính từ tháng 5/2018.

- Địa điểm giao nhận tiền: Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Kể từ ngày nguyên đơn ông Nguyễn Hùng D có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bị đơn bà Trang Thị Kiều L còn phải trả tiền lãi cho nguyên đơn ông Nguyễn Hùng D theo mức lãi suất 10%/năm đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với số tiền vốn chưa thanh toán.

Đến mỗi kỳ trả nợ, nếu bị đơn bà Trang Thị Kiều L không thanh toán nợ hoặc thanh toán nợ không đầy đủ theo thỏa thuận thì nguyên đơn ông Nguyễn Hùng D được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền mà bà bị đơn Trang Thị Kiều L còn nợ của ông Nguyễn Hùng D.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn bà Trang Thị Kiều L đồng ý chịu số tiền là 1.700.000 đồng.

Nguyên đơn ông Nguyễn Hùng D thuộc trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ