vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 13/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C; Địa chỉ: Số 169 phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận H, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay vốn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST-DSKon Tum, ngày 13 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C;

Địa chỉ: Số 169 phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận H, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc T; Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng C- Chi nhánh tỉnh K.

- Bị đơn: Bà Y K, sinh năm 1955;

Địa chỉ: Thôn Kon Sơ Lam I, phường Trường Chinh, thành phố K, tỉnh K.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Y K trả cho Ngân hàng C số tiền 21.756.478 đồng (Hai mươi mốt triệu, bảy trăm năm mươi sáu nghìn, bốn trăm bảy mươi tám đồng); trong đó, số tiền nợ gốc là 18.850.000 đồng (Mười tám triệu, tám trăm năm mươi nghìn đồng), số tiền nợ lãi tính đến ngày 05/3/2018 là 2.906.478 đồng (Hai triệu, chín trăm lẻ sáu nghìn, bốn trăm bảy mươi tám đồng), trả làm 02 lần như sau:

- Ngày 18/4/2018, trả số tiền nợ gốc 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng);

- Ngày 18/5/2018, trả số tiền 11.756.478 đồng (Mười một triệu, bảy trăm năm mươi sáu nghìn, bốn trăm bảy mươi tám đồng) .

Áp dụng Điều 357 Bộ luật Dân sự

Kể từ ngày 06/3/2018 cho đến khi trả hết khoản tiền gốc và lãi trên, bị đơn bà Y K còn phải trả lãi phát sinh theo hợp đồng (Giấy đề nghị vay vốn) hai bên đã ký kết nêu trên giữa Ngân hàng C và bên vay.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm c khoản 1 Điểu 11, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Bà Y K phải chịu 543.912 (Năm trăm bốn mươi ba nghìn chín trăm mười hai đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ