vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 13/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Khánh T Địa chỉ: phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "anh Nguyễn Khánh T khởi kiện ông Nguyễn Tiến D và bà Phan Thị X tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST- DSHà Tĩnh, ngày 13 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 3 điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 471, 474, 476 Bộ luật Dân sự năm 2005; các Điều 357, 468 và điểm c khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2, 7 Điều 26, điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST - DS ngày 16 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Khánh T

Địa chỉ: phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Sỹ K

Địa chỉ: phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh

(Theo văn bản ủy quyền ngày 03/5/2018)

Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến D và bà Phan Thị X

Địa chỉ: phường Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ngày 08/6/2016, anh Nguyễn Khánh T cho ông Nguyễn Tiến D và bà Phan Thị X vay số tiền 691.000.000đ, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất cho vay 10%/năm. Nay anh Nguyễn Khánh T yêu cầu ông Nguyễn Tiến D và bà Phan Thị X trả số tiền gốc 691.000.000đ, tiền lãi 181.000.000đ, tổng cộng là 872.000.000đ. Ông Nguyễn Tiến D và bà Phan Thị X thừa nhận còn nợ anh Nguyễn Khánh T số tiền gốc và lãi tổng cộng là 872.000.000đ và nhận trách nhiệm trả lại cho anh Nguyễn Khánh T số tiền 872.000.000đ (Tám trăm bảy mươi hai triệu đồng).

Hai bên thống nhất, kể từ ngày anh Nguyễn Khánh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Tiến D và bà Phan Thị X không thi hành được thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 điều 357 và khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

*Về án phí: Ông Nguyễn Tiến D và bà Phan Thị X được miễn 19.080.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Nguyễn Khánh T số tiền tạm tứng án phí đã nộp 19.080.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/000997 ngày 16/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ