- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết đinh thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2018/QĐST - DS | Triệu Sơn, ngày 21 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 48, khoản 3 Điều 147, 212, 213, và khoản 2 Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí,lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2018/TLST- DS ngày 12 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1966
Địa chỉ: Xóm x, xã TC, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Chổ ơ hiện nay: Thôn Hỏa X, xã Thọ T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Ông Lê Sỹ Th, sinh năm 1971
Địa chỉ: Số nhà 18/74, phố G, thị trấn TS, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Lê Sỹ Th có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị L số tiền 150.000.000đ ( Một trăm năm mươi triệu đồng chẳn)
- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch là 3.750.000đ cụ thể:
Phần nguyên đơn bà Lê Thị L phải nộp là 1.875.000đ, (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẳn) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã và được nhận lại 1.875.000đ tại biên lai số 5270 ngày 10/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Phần bị đơn ông Lê Sỹ Th phải nộp là 1.875.000đ.(Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẳn)
Kể từ ngày Bà Lịch có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Sỹ Th chậm trả tiền thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tưng ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : -TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - Các đương sự; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |