- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Ngân hàng và anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2018/QĐST-DS | Huyện K, ngày 07 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2017/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2017,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T (gọi tắt là VP Bank); địa chỉ: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P; địa chỉ: Số 16A/119 đường T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 27 tháng 11 năm 2017).
Bị đơn: Anh Nguyễn Đỗ N, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn V, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ gốc, nợ lãi: Tính đến ngày 27/02/2018, anh Nguyễn Đỗ N còn nợ và phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền nợ gốc, nợ lãi còn lại của Hợp đồng tín dụng số 20140925-133016-0005 ngày 17/9/2014 là 25.797.000 đ (hai mươi năm triệu bẩy trăm chín mươi bẩy nghìn đồng). Trong đó, nợ gốc: 18.158.303đ (mươi tám triệu một trăm năm mươi tám nghìn ba trăm linh ba đồng); nợ lãi: 7.638.697đ (bẩy triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn sáu trăm chín mươi bẩy đồng).
- Về phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất đến ngày 27/3/2018 anh Nguyễn Đỗ N phải trả tiền nợ gốc là: 18.158.303đ (mươi tám triệu một trăm năm mươi tám nghìn ba trăm linh ba đồng) thì Ngân hàng TMCP Việt Nam T sẽ miễn số tiền lãi là 7.638.697đ (bẩy triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn sáu trăm chín mươi bẩy đồng). Nếu anh N vi phạm nghĩa vụ thanh toán (không trả) vào ngày 27/3/2018, anh Nguyễn Đỗ N phải trả toàn bộ tiền gốc và tiền lãi là 25.797.000đ (hai mươi năm triệu bẩy trăm chín mươi bẩy nghìn đồng).
Anh Nguyễn Đỗ N phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc chậm trả nói trên kể từ ngày 27/3/2018 cho đến khi thanh toán hết nợ, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 20140925-133016-0005 ngày 17/9/2014.
- Về án phí: Nguyễn Đỗ N nhận nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 644.925đ (sáu trăm bốn mươi bốn nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng).
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 644.925đ (sáu trăm bốn mươi bốn nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai số AA/2014 0006035 ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TANDTP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu quyết định. | Nguyễn Hồng Giang |