- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông V và bà L khởi kiện bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2018/QĐST-DS | Đoan Hùng, ngày 21 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST- DS ngày 22 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1970 và bà Hán Thị L, sinh năm 1971
Địa chỉ: Khu 03, xã G, huyện P, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hiền T, sinh năm 1977
Địa chỉ: Thôn 01, xã S, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Đến ngày 31/8/2018 bà Nguyễn Thị Hiền T trả cho vợ chồng ông Nguyễn Hoàng V, bà Hán Thị L số tiền nợ là 28.500.000đ (Hai mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng). Số tiền nợ còn lại là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) bà Nguyễn Thị Hiền T trả cho vợ chồng ông Nguyễn Hoàng V, bà Hán Thị L trước ngày 31/12/2018.
Kể từ ngày ban hành quyết định này (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Hiền T nộp 605.000đ (Sáu trăm linh năm nghìn đồng).
Vợ chồng ông Nguyễn Hoàng V, bà Hán Thị L nộp 605.000đ (Sáu trăm linh năm nghìn đồng). Số tiền vợ chồng ông V, bà L phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.200.000đ (Một tiệu hai trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0004541, ngày 22/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Hoàn lại cho vợ chồng ông V, bà L 595.000đ (Năm trăm chín mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đoan Hùng; - Các đương sự; - Thi hành án dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Vũ Thường |