vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 24/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TV; Địa chỉ: Số 1, phố L, quận D, thành phố Hà Nội. 2. Bị đơn: Ông Phạm Văn C; Sinh năm 1986 và bà Nguyễn Thị L; Sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường ML, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 08/2018/QĐST–DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Từ Liêm, ngày 24 tháng 05 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 24/2018/TLST- DS ngày 06 tháng 04 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TV; Địa chỉ: Số 1, phố L, quận D, thành phố Hà Nội.

1.2. Bị đơn: Ông Phạm Văn C; Sinh năm 1986 và bà Nguyễn Thị L; Sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường ML, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Phạm Văn C và bà Nguyễn Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP TV số nợ gốc: Nợ gốc: 1.165.192.112 đồng; Nợ lãi: 129.507.461 đồng; Tổng cộng: 1.294.699.573 đồng (Một tỉ, hai trăm chín mươi tư triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn, năm trăm bảy mươi ba đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 6882915 ngày 13/6/2016 được ký kết giữa hai bên.

2.2. Ông Phạm Văn C và bà Nguyễn Thị L sẽ thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ Ngân hàng TMCP TV là 1.294.699.573đ (Một tỉ, hai trăm chín mươi tư triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn, năm trăm bảy mươi ba đồng), bao gồm nợ gốc: 1.165.192.112 đồng, nợ lãi: 129.507.461 đồng trong thời hạn 02 tháng (60 ngày) kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2018 đến ngày 16 tháng 7 năm 2018.

Kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, ông C và bà L tiếp tục phải trả cho Ngân hàng TMCP TV khoản nợ lãi tương ứng với số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP TV đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng.

2.3. Trường hợp ông Phạm Văn C và bà Nguyễn Thị L không trả được số tiền theo lộ trình nêu trên thì Ngân hàng TMCP TV có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, cụ thể là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của ông C, bà L tại phường ML, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 757209 do UBND huyện Từ Liêm Thành phố Hà Nội cấp ngày 27/10/2006, ngày 09/06/2016 đăng ký sang tên cho ông Phạm Văn C và vợ là bà Nguyễn Thị L theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 1779/2016 ngày 13/06/2016 ký giữa ông Phạm Văn C và bà Nguyễn Thị L và Ngân hàng TMCP TV.

2.4. Về án phí: Ông Phạm Văn C và bà Nguyễn Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 25.420.494 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP TV số tiền tạm ứng án phí là 26.000.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AB/2014/06009 ngày 06/4/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ