- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Nguyễn Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2018/QĐST-DS | A, ngày 24 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải Q toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải Q toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V (viết tắt là VPB FC), địa chỉ: Tầng x, tòa nhà R, Số x Đ, Phường x, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V.
Người đại diện theo ủy quyền:
Bà Trần Thị Thùy Liên, sinh năm 1984 và ông Ngô Văn Phong, sinh năm 1981; đều trú tại: Số 16A/119 Trung Hành, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng (Văn bản ủy quyền số 45/UQTT-QTRR.17 ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, trú tại: Tổ dân phố H, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V và anh Nguyễn Văn Q thỏa thuận:
Anh Nguyễn Văn Q có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V tổng số tiền nợ là 15.294.000đ (mười năm triệu hai trăm chín mươi tư nghìn đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 10.301.967đ (mười triệu ba trăm linh một nghìn chín trăm sáu bẩy đồng), nợ lãi là 4.992.003đ (bốn triệu chín trăm chín mươi hai nghìn không trăm linh ba đồng).
Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Q số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Nguyễn Văn Q nhận nộp cả số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 382.000đ (ba trăm tám mươi hai nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền 382.000đ (ba trăm tám mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V đã nộp tại biên lai số 00016872 ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, thành phố Hải Phòng.
3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Ông Nguyễn Văn Q phải tiếp tục trả khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc trên chưa trả kể từ sau ngày Q định có hiệu lực, theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20151030-200007-0009 ngày 26 tháng 10 năm 2015 giữa Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V và ông Nguyễn Văn Q cho đến khi thi hành xong khoản tiền nợ trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V theo Q định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V.
Về quyền yêu cầu thi hành: Q định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự được sử đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyê ̣n An Lao;̃ - Chi cục THADS huyê ̣n An Lao;̃ - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hải Trần Thị Nhạn |