- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Lang Thị Minh- Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!! !!!!!!!!!!HUYỆN!THỌ!XUÂN! !!!!!!!!!!TỈNH!THANH!HÓA! ! Số: 08/2018/QĐDS-ST |
Ngày: 15/3/2018 V/v: Tuyên bố một người mất tích! !
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỌ!XUÂN!
!
Với!thành!phần!giải!quyết!việc!dân!sự:! Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hằng - Thẩm phán Thư ký phiên họp: Ông Lê Văn Hân - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân tham gia phiên họp: Ông Lê Văn Tân - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 36/2017/TLST- DS ngày 02 tháng 11 năm 2017 về yêu cầu Tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp số: 07/2018/QĐPH - ST ngày 08 tháng 3 năm 2018.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lang Thị M; Sinh năm 1994 Trú tại: Thôn C xã L, huyện T, tỉnh T. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Yêu cầu tuyên bố anh Phạm Văn T; Sinh năm 1994; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng trước khi bỏ đi: Làng B xã X, huyện T, tỉnh T. Là người mất tích
NHẬN!ĐỊNH!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện T nhận định:
Chị Lang Thị M và anh Phạm Văn T là quan hệ vợ chồng, đăng ký kết hôn vào ngày 31/8/2015 tại UBND xã L, huyện T, tỉnh T. Vợ chồng chung sống được 03 ngày thì sảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do anh T uống rượu say đánh đập chị nên chị đã bỏ về chung sống cùng bố mẹ đẻ. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 8 năm 2015 đến nay. Tháng 9/2015 anh T đã bỏ đi đâu không xác định được địa chỉ, đến nay anh T không về. Chị M và gia đình, bạn bè tìm kiếm khắp nơi nhưng vẫn không có tin tức gì của anh T. Hiện tại không xác định được nơi ở, làm việc của anh T nên chị M yêu cầu Tòa án nhân dân huyện T tuyên bố anh Phạm Văn T là người mất tích.
Yêu cầu của chị Lang Thị M về việc tuyên bố anh Phạm Văn T là người mất tích là có căn cứ được chấp nhận. Tại vì: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ việc, xác định anh Phạm Văn T đã biệt tích hơn hai năm. Chị M cùng Toà án đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật cụ thể :
Tại Báo nhân dân số 22677 ngày 07/11/2017 lần báo tin đầu tiên và 2 số tiếp theo vào các ngày 08 và 09/11/2017 cũng như Đài tiếng nói Việt nam phát lúc 11 giờ 50 phút trong 03 ngày 16, 17, 18/11/2017 nhắn tin, tìm kiếm anh Phạm Văn T nhưng vẫn không có tin tức xác thực về anh T còn sống hay đã chết. Do đó việc tuyên bố anh Phạm Văn T là người mất tích theo yêu cầu của chị Lang Thị M!và ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên là phù hợp với quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về con chung và tài sản chung không có, chị M không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
QUYẾT!ĐỊNH!
Căn cứ: Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 389 ; 370; 371 ; 372 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Tuyên bố: Anh Phạm Văn T; Sinh năm 1994. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng trước khi bỏ đi: Làng B xã X, huyện T, tỉnh T là người mất tích.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào Điều 149 BLTTDS năm 2015 và khoản 1 điều 37 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án của UBTVQH số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Chị Lang Thị M!phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000709 ngày 02/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự được quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày ra quyết định
Anh Phạm Văn T được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định được niêm yết . Nơi!nhận!:
THẨM!PHÁN!!
- VKSND;
- THA Dân sự;
- Đương sự;
- UBND xã X, huyện T, tỉnh T
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn!Thị!Hằng!