- Tranh chấp gì? "Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính"
- Tòa quyết gì? Căn c quy định tại khoản 2 Điều 9, Điều 95, Điều 96, khoản 2 Điều 105, Điều 110 của Lu t xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013, Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ; Điều 3, Điều 22, Đ…
- Căn cứ chính? Điều 3 Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 Trình tự, thủ tục xem xét, quy…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2018/QĐ-TA | Huyện Trần Văn Thời, ngày 05 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán chủ trì phiên họp: Bà Từ Thanh Nhung
2. Thư ký phiên họp: Ông Trương Huỳnh Hải - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 05 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, theo Quyết định mở phiên họp số: 21/QĐ-TA ngày 15/12/2017, Quyết định ho n phiên họp số: 01/2017/QĐ-TA ngày 21/12/2017, Thông báo dời ngày mở phiên họp số: 03 ngày 25/12/2017.Đối với:
Họ và tên: Nguyễn Chí N. Giới tính: Nam. Sinh năm 1989. Tên gọi khác: Không.
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Khóm 6, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Trình độ học vấn: 2/12.
Tiền án, tiền sự: Không.
Con ông Nguy n Văn M và bà Châu Thị M.
Vắng mặt tại phiên họp.
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Giang Chí Lăng - Chuyên viên phòng Lao động – Thương binh và x hội huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. Có m t .
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trần Văn Thời: Bà Vũ Ánh Tuyết – Kiểm sát viên. Có m t .
3. Người bị đề nghị áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Nguyễn Chí N, sinh năm 1989 - Trú tại: Khóm 6, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau. Có m t .
4. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị: Không.
5. Những người khác:
Đại diện Công an thị trấn S: Vắng m t .
NHẬN THẤY:
Nguy n Chí N bị Phòng Lao động – Thương binh – X hội huyện T đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do thực hiện hành vi như sau:
Ngày 14 tháng 6 năm 2016, Công an thị trấn S mời Nguy n Chí N về làm việc và tiến hành test nhanh phát hiện Nguy n Chí N sử dụng trái phép chất ma túy, được người có thẩm quyền xác định là nghiện ma túy nhóm Amphetamine và bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn S áp dụng biện pháp giáo dục tại thị trấn với thời hạn 06 tháng kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2016 Tại Quyết định số 393/QĐ-UBND ngày 11/7/2016) đ chấp hành xong Giấy ch ng nh n số: 01/GCN-UBND ngày 20/01/2017).
Đến ngày 26 tháng 10 năm 2017, Công an huyện T kết hợp với Công an thị trấn S tiếp tục phát hiện Nguy n Chí N tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy thể hiện tại biên bản về việc thử nước tiểu phát hiện nhanh chất ma túy ngày 26/10/2017 của Công an huyện T , được người có thẩm quyền xác định là nghiện ma túy nhóm Amphetamine Phiếu trả lời kết quả ngày 30/10/2017 của Phòng khám đa khoa khu vực S).
Ủy ban nhân dân thị trấn S đ l p hồ sơ và đề nghị áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguy n Chí N. Phòng Tư pháp huyện T đ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Ngày 01 tháng 12 năm 2017, Phòng Lao động – Thương binh và x hội huyện T ban hành Bản đề nghị số 09/ĐN-LĐTBXH ngày 01/12/2017 đề nghị Tòa án nhân dân huyện T xem xét quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguy n Chí N với thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Cà Mau.
Tại phiên họp đại diện cơ quan đề nghị có ý kiến: Giữ nguyên nội dung bản đề nghị của Phòng Lao động – Thương binh và x hội huyện T, nhưng hoàn cảnh gia đình đối tượng hiện nay cha m đ chết, vợ bị cáo đang mang thai và có con nh , bị cáo là lao động chính trong gia đình và đang nuôi bà nội đ hết tu i lao động, do đó đề nghị Tòa án nhân dân huyện T xem xét quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguy n Chí N với thời hạn từ 15 tháng đến 18 tháng tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Cà Mau.
Ý kiến của Nguy n Chí N tại bản tường trình ngày 31/10/2017 có tại hồ sơ và tại phiên họp, thể hiện: Thừa nh n ngày 14/6/2016 bị Công an thị trấn S phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy và bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn S áp dụng biện pháp giáo dục tại thị trấn với thời hạn 06 tháng kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2016 đ chấp hành xong, ngày 26/10/2017 tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy bị Công an huyện T phát hiện và nh n thấy hành vi của mình là vi phạm pháp lu t.
Ý kiến của đại diện Công an thị trấn S: Không.
Kiểm sát viên tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính: Thẩm phán, thư ký đ thực hiện đúng trình tự theo quy định của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. Đồng thời, đề nghị Tòa án chấp nh n đề nghị của đại diện Phòng Lao động – Thương binh và xã hội huyện T đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguy n Chí N với thời hạn từ 15 tháng đến 18 tháng tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Cà Mau.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên c u toàn bộ hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguy n Chí N, thấy rằng:
Hồ sơ được l p đầy đủ, đúng trình tự, đúng thẩm quyền theo quy định của Lu t xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013, Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ.
Về thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính: Nguy n Chí N thực hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tại huyện T, Phòng Lao động – Thương binh và X hội huyện T đề nghị xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Tòa án nhân dân huyện T thụ lý giải quyết là đúng quy định khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014.
Hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của Nguy n Chí N đ bị Công an thị trấn S phát hiện và Nguy n Chí N thừa nh n đ từng sử dụng trái phép chất ma túy vào ngày 14/6/2016, sau đó vẫn còn tái nghiện và đến ngày 26/10/2017 tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy.
Như v y, Nguy n Chí N đ đủ 18 tu i từng sử dụng trái phép chất ma túy bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn S áp dụng biện pháp giáo dục tại thị trấn với thời hạn 06 tháng, đ chấp hành xong thể hiện tại giấy ch ng nh n số: 01/GCN-UBND ngày 20/01/2017 và đối tượng Nguy n Chí N tiếp tục tái nghiện và có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Tại phiếu trả lời kết quả về việc xác định người nghiện ma túy ngày 30/10/2017 kết lu n Nguy n Chí N nghiện ma túy t ng hợp Amphetamin.
Xét tính chất, m c độ nguy hiểm của hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của Nguy n Chí N: Việc sử dụng trái phép chất ma túy của Nguy n Chí N không chỉ gây nguy hại cho bản thân đối tượng, mà còn gây mất tr t tự trị an ở địa phương, ảnh hưởng đến sự quản lý độc quyền của Nhà nước về chất ma túy, là mần móng của các loại tội phạm khác có thể xảy ra và là nỗi đau của gia đình và x hội. Do đó, cần áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc kịp thời nhằm chấn chỉnh nh n th c và lối sống của Nguy n Chí N, giúp N có định hướng phát triển nhân cách lành mạnh, có ý th c tôn trọng đạo đ c, chấp hành pháp lu t. Ngoài ra, đưa Nguyện vào cơ sở cai nghiện để cho N được chữa bệnh, giáo dục và lao động dưới sự quản lý của cơ sở cai nghiện ma túy nhằm giúp cho N phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ để trở thành công dân tốt cho gia đình và x hội.
Xét các tình tiết tăng n ng, giảm nh của đối tượng Nguy n Chí N: Trong quá trình l p hồ sơ Nguy n Chí N đ tự nguyện khai báo hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của mình, nên được hưởng tình tiết giảm nh theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Lu t xử lý vi phạm hành chính là phù hợp, ngoài ra hiện nay gia đình đối tượng đang g p hoàn cảnh khó khăn như cha m đ chết, vợ bị cáo đang mang thai và có con nh , bị cáo là lao động chính trong gia đình và đang nuôi bà nội đ hết tu i lao động, nên khi xem xét quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với đối tượng c ng cần xem xét đến yếu tố này. Đối tượng Nguy n Chí N không có tình tiết tăng n ng theo quy định tại Điều 10 Lu t xử lý vi phạm hành chính.
Căn c vào các tài liệu, ch ng c đ được kiểm tra tại phiên họp, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện ý kiến của cơ quan đề nghị, ý kiến của kiểm sát viên, lời tường trình của đối tượng có tại hồ sơ và ý kiến của đối tượng tại phiên họp.
Xét thấy Phòng Lao động – Thương binh và x hội huyện T đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguy n Chí N với thời hạn từ 15 tháng đến 18 tháng là phù hợp, nên cần chấp nh n.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c quy định tại khoản 2 Điều 9, Điều 95, Điều 96, khoản 2 Điều 105, Điều 110 của Lu t xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013, Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ; Điều 3, Điều 22, Điều 23, Điều 29, Điều 30, Điều 31 Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 13.
1. Chấp nh n đề nghị của Phòng Lao động – Thương binh và X hội huyện T. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguy n Chí N.
2. Thời gian Nguy n Chí N phải chấp hành là 15 mười lăm tháng tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Cà Mau - Địa chỉ: Ấp 1, x K, huyện U , tỉnh Cà Mau. Thời hạn chấp hành tính kể từ ngày Nguy n Chí N được đưa đi Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Cà Mau.
3. Thời hạn khiếu nại của người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính là 03 ngày làm việc kể từ ngày nh n được quyết định này. Phòng Lao động – Thương binh và X hội huyện T có quyền kiến nghị và Viện kiểm sát nhân dân huyện T có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Công an huyện T có trách nhiệm đưa Nguy n Chí N vào Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Cà Mau .
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện T; - Phòng LĐTB&XH huyện T; - Công an huyện T; - Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Cà Mau; - Ủy ban nhân dân thị trấn S; - Người bị áp dụng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Từ Thanh Nhung |